Idioms · 178 từ · 18 chặng — Cụm từ nhóm "Thành ngữ": từ dễ (A1) đến khó (C2), mỗi thẻ có nghĩa tiếng Việt, phiên âm và câu ví dụ; chia chặng 10 thẻ có bài kiểm tra.
Sắp từ dễ đến khó (A1 → C2) — mỗi chặng một lượt học.
cố gắng hết sức
Just do your best in the exam.Cứ làm hết sức mình trong kỳ thi.
đổi ý
I was going to go, but I changed my mind.Tôi định đi nhưng đã đổi ý.
giữ liên lạc
Let's keep in touch after graduation.Hãy giữ liên lạc sau khi tốt nghiệp nhé.
thỉnh thoảng
I visit my grandparents from time to time.Thỉnh thoảng tôi về thăm ông bà.
thư giãn, bình tĩnh
Take it easy and enjoy your holiday.Hãy thư giãn và tận hưởng kỳ nghỉ.
cảm thấy như ở nhà, thoải mái
My neighbours were so welcoming that I felt at home within a few weeks.Hàng xóm niềm nở đến mức chỉ vài tuần tôi đã thấy như ở nhà.
bị hỏng
The lift is out of order.Thang máy bị hỏng.
mặt khác
On the other hand, cities offer more jobs.Mặt khác, thành phố có nhiều việc làm hơn.
có công mài sắt có ngày nên kim
Keep trying. Practice makes perfect.Cứ luyện tiếp. Luyện nhiều sẽ giỏi.
thuộc lòng
At primary school, we had to learn several long poems by heart.Hồi tiểu học, chúng tôi phải học thuộc lòng vài bài thơ dài.
học thuộc lòng
It is easier to learn by heart if you read aloud.Đọc to thành tiếng sẽ dễ học thuộc lòng hơn.
chịu áp lực
Many students feel under pressure before exams.Nhiều học sinh thấy áp lực trước kỳ thi.
dễ như ăn bánh
The test was a piece of cake.Bài kiểm tra dễ như ăn bánh.
quyết định
Have you made up your mind yet?Bạn đã quyết định chưa?
muộn còn hơn không
You finally came. Better late than never!Cuối cùng bạn cũng đến. Muộn còn hơn không!
cập nhật
Keep your skills up to date.Hãy cập nhật kỹ năng của bạn.
thời gian trôi nhanh
Time flies when you're having fun.Thời gian trôi nhanh khi bạn vui vẻ.
thành thật mà nói
To be honest, I didn't enjoy the film.Thật lòng mà nói, tôi không thích bộ phim.
tạo ra thay đổi tích cực
Even small acts, like checking on an elderly neighbour, can make a difference.Ngay cả việc nhỏ như hỏi thăm một người hàng xóm lớn tuổi cũng có thể tạo ra thay đổi tích cực.
tốn cả gia tài, rất đắt
Concert tickets cost a fortune now, so I only go to one or two a year.Vé ca nhạc giờ đắt kinh khủng nên tôi chỉ đi một, hai buổi mỗi năm.
cầu may
Cross your fingers for my exam!Cầu may cho kỳ thi của tôi nhé!
ưu và nhược điểm
We discussed the pros and cons of living abroad.Chúng tôi bàn về ưu nhược điểm của việc sống ở nước ngoài.
thấy hơi mệt, không được khoẻ trong người
I've been feeling under the weather since the weekend, so I've decided to rest at home.Từ cuối tuần tôi thấy không được khoẻ nên quyết định nghỉ ở nhà.
hơi mệt, không khỏe
I'm feeling a bit under the weather today.Hôm nay tôi thấy hơi mệt.
thoát khỏi bộn bề cuộc sống thường ngày
A cabin in the mountains is the perfect place to get away from it all.Một căn nhà gỗ trên núi là nơi lý tưởng để thoát khỏi bộn bề cuộc sống.
vượt khỏi tầm kiểm soát
The party got out of hand.Bữa tiệc vượt khỏi tầm kiểm soát.
bình an vô sự
They arrived home safe and sound.Họ về đến nhà bình an vô sự.
thân thương, có ý nghĩa đặc biệt với mình
The small market near my grandparents' house will always be close to my heart.Khu chợ nhỏ gần nhà ông bà sẽ luôn thân thương với tôi.
nghỉ, kết thúc công việc
We've done enough. Let's call it a day.Làm đủ rồi. Nghỉ thôi.
về lâu dài
Exercise will benefit you in the long run.Tập thể dục sẽ có lợi cho bạn về lâu dài.
tư duy sáng tạo, khác lối mòn
We need to think outside the box.Chúng ta cần tư duy khác lối mòn.
thấy buồn
I always feel blue on rainy days.Tôi luôn thấy buồn vào những ngày mưa.
sự yên tâm
Insurance gives you peace of mind.Bảo hiểm mang lại cho bạn sự yên tâm.
thu hút sự chú ý
A red dress caught my eye.Một chiếc váy đỏ thu hút ánh mắt tôi.
để mắt trông chừng
Could you keep an eye on our flat while we are away for the holiday?Bạn có thể để mắt trông căn hộ giúp chúng tôi trong lúc chúng tôi đi nghỉ không?
thuận theo tự nhiên
Don't plan too much; just go with the flow.Đừng lên kế hoạch quá nhiều; cứ thuận theo tự nhiên.
cùng cảnh ngộ
We're all in the same boat.Chúng ta đều cùng cảnh ngộ.
thực tế, giản dị
Despite her fame, she is very down to earth.Dù nổi tiếng, cô ấy rất giản dị.
dứt khoát một lần
Let's solve this problem once and for all.Hãy giải quyết dứt điểm vấn đề này.
có công mài sắt có ngày nên kim
It's hard work, but no pain, no gain.Vất vả đấy, nhưng có làm thì mới có ăn.
quen tay, nắm được cách làm
You'll soon get the hang of it.Bạn sẽ sớm quen tay thôi.
cố lên, kiên trì
Hang in there, the exam is nearly over.Cố lên, kỳ thi sắp xong rồi.
chúc may mắn (biểu diễn)
Break a leg in your performance tonight!Chúc bạn biểu diễn thật tốt tối nay!
phá vỡ bầu không khí ngại ngùng
He told a joke to break the ice.Anh ấy kể chuyện cười để phá tan sự ngại ngùng.
nói ngắn gọn
To make a long story short, we got lost.Nói ngắn gọn là chúng tôi bị lạc.
học hành chăm chỉ
I need to hit the books this weekend.Cuối tuần này tôi phải học hành chăm chỉ.
quên cả thời gian
I lost track of time while reading.Đọc sách mà tôi quên cả thời gian.
đang gia tăng
Crime is on the rise in big cities.Tội phạm đang gia tăng ở các thành phố lớn.
nói thì dễ, làm mới khó
Saving money is easier said than done.Tiết kiệm tiền thì nói dễ hơn làm.
đắt cắt cổ
That car cost an arm and a leg.Chiếc xe đó đắt cắt cổ.
sống lang thang ngoài đường
Without support, young people who leave home after family conflict can end up on the streets.Nếu không được hỗ trợ, người trẻ rời nhà sau mâu thuẫn gia đình có thể phải sống lang thang ngoài đường.
thử xem
I've never surfed, but I'll give it a shot.Tôi chưa lướt sóng bao giờ nhưng sẽ thử xem.
sống khép kín, ít giao du
In big apartment blocks, many people keep to themselves and hardly know their neighbours.Ở các toà chung cư lớn, nhiều người sống khép kín và hầu như không biết hàng xóm.
do dự, nghĩ lại
I'm having second thoughts about the job.Tôi đang nghĩ lại về công việc đó.
không phải sở thích của tôi
Opera is not my cup of tea.Nhạc opera không phải gu của tôi.
hiếm khi, năm thì mười hoạ
I eat fast food once in a blue moon.Năm thì mười hoạ tôi mới ăn đồ ăn nhanh.
vô cùng sung sướng
I was over the moon when I got the job.Tôi vô cùng sung sướng khi nhận được việc.
nghe quen quen
The name rings a bell.Cái tên nghe quen quen.
cùng chung hiểu biết
Let's make sure we're all on the same page.Hãy đảm bảo tất cả chúng ta cùng hiểu như nhau.
truyền miệng
The restaurant became popular by word of mouth.Nhà hàng trở nên nổi tiếng nhờ truyền miệng.
mưa như trút nước
Take an umbrella. It's raining cats and dogs.Mang ô theo đi. Mưa như trút nước.
lắng nghe chăm chú
Tell me your idea. I'm all ears.Kể ý tưởng đi. Tôi đang nghe đây.
cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng
Last but not least, thank you to my parents.Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, xin cảm ơn bố mẹ tôi.
nạp lại năng lượng (nghỉ ngơi lấy sức)
A few days by the sea is a great way to recharge your batteries.Vài ngày bên biển là cách tuyệt vời để nạp lại năng lượng.
một công đôi việc
Cycling to work kills two birds with one stone.Đạp xe đi làm là một công đôi việc.
mở mang tầm hiểu biết
Studying a completely new subject can really broaden your horizons.Học một môn hoàn toàn mới thật sự có thể mở mang tầm hiểu biết của bạn.
làm ai bực mình
His loud music gets on my nerves.Tiếng nhạc to của anh ta làm tôi phát bực.
việc làm hơn lời nói
Don't promise; actions speak louder than words.Đừng hứa; việc làm có giá trị hơn lời nói.
tiền không phải lá mít
Turn off the lights; money doesn't grow on trees.Tắt đèn đi; tiền đâu phải lá mít.
bỏ được thói quen xấu (thuốc lá, rượu…)
My uncle finally managed to kick the habit after smoking for twenty years.Chú tôi cuối cùng cũng bỏ được thuốc lá sau hai mươi năm hút.
sau song sắt, đang ngồi tù
Most members of the gang are now behind bars.Phần lớn thành viên băng nhóm giờ đã ngồi tù.
giúp một tay
When we moved house, several neighbours came over to lend a hand with the boxes.Khi chúng tôi chuyển nhà, vài người hàng xóm đã sang giúp một tay khuân đồ.
vừa nhắc đã tới
Speak of the devil, here comes Tom!Vừa nhắc Tom thì Tom tới!
ở nơi đồng không mông quạnh, chẳng gần đâu cả
Their farm is in the middle of nowhere, so the children travel an hour to school.Trang trại của họ ở nơi đồng không mông quạnh nên lũ trẻ đi học mất một tiếng.
ngay sát nhà, ngay gần chỗ ở
Living in the city means having cinemas, restaurants and museums right on your doorstep.Sống ở thành phố nghĩa là rạp chiếu phim, nhà hàng và bảo tàng ở ngay sát nhà.
sinh ra và lớn lên (ở một nơi)
I was born and bred in Hue, so I know every corner of the old city.Tôi sinh ra và lớn lên ở Huế nên thuộc từng ngóc ngách của thành cổ.
tóm lại
In a nutshell, the project was a success.Tóm lại, dự án đã thành công.
nhập gia tùy tục
When in Rome, do as the Romans do.Nhập gia tùy tục.
nhìn chung
By and large, the trip was a success.Nhìn chung chuyến đi thành công.
đúng quy tắc
The manager does everything by the book.Quản lý làm mọi việc đúng quy định.
vỡ lẽ, hiểu ra
He finally saw the light and quit smoking.Cuối cùng anh ấy vỡ lẽ và bỏ thuốc.
hẹn dịp khác
Can I take a rain check on dinner?Mình hẹn bữa tối vào dịp khác được không?
chịu trận, đối mặt hậu quả
He broke the rules and now he must face the music.Anh ta phạm quy và giờ phải chịu hậu quả.
như cá mắc cạn, lạc lõng
I felt like a fish out of water at the party.Tôi thấy lạc lõng ở bữa tiệc.
chưa quyết định, còn bỏ ngỏ
Our holiday plans are still up in the air.Kế hoạch đi nghỉ của chúng tôi vẫn còn bỏ ngỏ.
lén lút, chui
He was paid under the table.Anh ta được trả tiền chui.
gặp rắc rối
He's in hot water with his boss.Anh ấy đang gặp rắc rối với sếp.
rõ như lòng bàn tay
Soon you will know the city like the back of your hand.Chẳng mấy chốc bạn sẽ thuộc thành phố như lòng bàn tay.
tin ngay vào bề ngoài, không kiểm chứng
Students should learn not to take everything they read online at face value.Học sinh nên học cách không tin ngay mọi thứ đọc được trên mạng.
bất ngờ, đột ngột
He called me out of the blue.Anh ấy gọi cho tôi thật bất ngờ.
lỡ tiết lộ bí mật
She let the cat out of the bag about the party.Cô ấy lỡ tiết lộ bí mật về bữa tiệc.
suy nghĩ thêm qua đêm
Don't decide now; sleep on it.Đừng quyết định vội; cứ nghĩ thêm một đêm.
nhanh nhạy
Our new assistant is really on the ball.Trợ lý mới của chúng tôi rất nhanh nhạy.
đến lượt bạn quyết định
I've made my offer. The ball is in your court.Tôi đã đưa ra đề nghị. Giờ đến lượt bạn quyết định.
cái nhìn toàn cảnh từ trên cao
The tower gives a bird's-eye view of the city.Tòa tháp cho cái nhìn toàn cảnh thành phố từ trên cao.
luôn bị công chúng chú ý
Being in the public eye means that every mistake you make is reported.Luôn bị công chúng chú ý nghĩa là mọi sai lầm của bạn đều bị đưa tin.
đồng quan điểm
My brother and I don't always see eye to eye.Tôi và anh trai không phải lúc nào cũng đồng quan điểm.
thân đến mức gọi nhau bằng tên
In my village, everyone is on first-name terms with the shopkeepers.Ở làng tôi, ai cũng thân đến mức gọi chủ cửa hàng bằng tên.
nghĩ ngay ra, không cần tra
Off the top of my head, I'd say about fifty.Nghĩ nhanh thì tôi đoán khoảng năm mươi.
lạc hậu
My parents are a bit behind the times.Bố mẹ tôi hơi lạc hậu.
cái tên quen thuộc
The brand became a household name.Thương hiệu đó trở thành cái tên quen thuộc với mọi nhà.
đưa (một nơi) lên bản đồ, làm cho nổi tiếng
The film festival has put the small town on the map.Liên hoan phim đã đưa thị trấn nhỏ lên bản đồ du lịch.
làm lại từ đầu
The design didn't work, so we went back to the drawing board.Thiết kế không ổn nên chúng tôi làm lại từ đầu.
đâu vào đấy
After months of planning, everything fell into place.Sau nhiều tháng lên kế hoạch, mọi thứ đã đâu vào đấy.
trở lại vạch xuất phát
The plan failed, so we're back to square one.Kế hoạch thất bại, chúng tôi lại về vạch xuất phát.
dù sướng hay khổ
They stayed together through thick and thin.Họ ở bên nhau dù sướng hay khổ.
tiết kiệm phòng khi khó khăn
It's wise to save for a rainy day.Để dành phòng khi khó khăn là khôn ngoan.
phương tiện để đạt mục đích
For him, the job is just a means to an end.Với anh ấy, công việc chỉ là phương tiện để đạt mục đích.
lưỡng lự, không chọn phe
You can't sit on the fence forever.Bạn không thể đứng giữa mãi được.
bén rễ, định cư lâu dài
After years of moving from city to city, they finally put down roots in a small coastal town.Sau nhiều năm chuyển từ thành phố này sang thành phố khác, cuối cùng họ bén rễ ở một thị trấn nhỏ ven biển.
chạy đua với thời gian
We worked against the clock to finish.Chúng tôi chạy đua với thời gian để hoàn thành.
bận bù đầu
I have a lot on my plate this week.Tuần này tôi bận bù đầu.
lỡ mất cơ hội
If you don't apply now, you'll miss the boat.Nếu không nộp đơn ngay, bạn sẽ lỡ mất cơ hội.
kiếm đủ sống
Many families struggle to make ends meet.Nhiều gia đình chật vật để kiếm đủ sống.
được ăn cả ngã về không
Don't put all your eggs in one basket.Đừng dồn hết vốn vào một chỗ.
thổi luồng sinh khí mới vào
Tourism has helped breathe new life into the old mining town.Du lịch đã giúp thổi sinh khí mới vào thị trấn mỏ cũ.
trêu ai
Don't worry, I'm just pulling your leg.Đừng lo, tôi chỉ đùa bạn thôi.
trả giá cho xã hội (chấp hành xong hình phạt)
Once offenders have paid their debt to society, they should be helped to start again.Khi người phạm tội đã chấp hành xong hình phạt, họ nên được giúp để bắt đầu lại.
hoàn lương, sống lương thiện trở lại
After leaving prison, he decided to go straight and found a job as a mechanic.Sau khi ra tù, anh ấy quyết định hoàn lương và tìm được việc làm thợ máy.
tùy cơ ứng biến
Let's play it by ear and decide later.Cứ tùy cơ ứng biến rồi quyết định sau.
chùn bước vào phút chót
He got cold feet before the interview.Anh ấy chùn bước trước buổi phỏng vấn.
điều cốt lõi
The bottom line is that we need more money.Điều cốt lõi là chúng ta cần thêm tiền.
sống vượt quá khả năng tài chính
Easy credit tempts many people to live beyond their means.Tín dụng dễ dãi cám dỗ nhiều người sống vượt quá khả năng tài chính.
luồng gió mới
The new teacher is a breath of fresh air.Giáo viên mới là một luồng gió mới.
nói trúng phóc
You've hit the nail on the head.Bạn nói trúng phóc rồi.
"bỏ phiếu bằng ví tiền" (thể hiện quan điểm qua việc mua hay không mua)
Shoppers who dislike plastic packaging can vote with their wallets and choose other brands.Người mua không thích bao bì nhựa có thể "bỏ phiếu bằng ví tiền" và chọn thương hiệu khác.
thay đổi đến mức không nhận ra
My hometown has changed beyond recognition since the new industrial zone was built.Quê tôi đã thay đổi đến mức không nhận ra từ khi khu công nghiệp mới được xây.
nghe nhưng không tin hết
Take it with a pinch of salt — he often exaggerates.Nghe thì nghe nhưng đừng tin hết — anh ta hay phóng đại.
khát khao hiểu biết
Her thirst for knowledge led her to start a second degree at the age of sixty.Khát khao hiểu biết thôi thúc bà bắt đầu học bằng đại học thứ hai ở tuổi sáu mươi.
dù mưa hay nắng, dù thế nào
He goes jogging every morning, come rain or shine.Sáng nào anh ấy cũng chạy bộ, dù mưa hay nắng.
không bao giờ, mặt trời mọc đằng tây
He'll clean his room when pigs fly.Anh ta dọn phòng thì mặt trời mọc đằng tây.
ôm đồm quá sức
Don't bite off more than you can chew.Đừng ôm đồm quá sức mình.
nói vòng vo
Stop beating around the bush and tell me.Đừng vòng vo nữa, nói thẳng đi.
xả hơi, giải tỏa
I go running to let off steam.Tôi đi chạy để giải tỏa căng thẳng.
thức khuya làm việc, học
She burned the midnight oil before the exam.Cô ấy thức khuya học bài trước kỳ thi.
trong cái rủi có cái may
Don't give up; every cloud has a silver lining.Đừng bỏ cuộc; trong cái rủi luôn có cái may.
sướng như lên mây
She was on cloud nine after the wedding.Cô ấy sướng như lên mây sau đám cưới.
để lộ bí mật
Come on, spill the beans!Nào, kể hết bí mật ra đi!
không khó lắm đâu
Cooking rice? It's not rocket science.Nấu cơm à? Có gì khó đâu.
nắm quyền quyết định
In this company, the CEO calls the shots.Ở công ty này, giám đốc là người quyết định.
muối bỏ biển
The donation was just a drop in the ocean.Khoản quyên góp chỉ như muối bỏ biển.
yêu say đắm
He fell head over heels in love with her.Anh ấy yêu cô ấy say đắm.
làm ẩu, đi tắt
Don't cut corners when it comes to safety.Đừng làm ẩu khi liên quan đến an toàn.
ở nơi hẻo lánh, ít khách du lịch lui tới
We wanted to find villages off the beaten track, away from the tour buses.Chúng tôi muốn tìm những ngôi làng hẻo lánh, tránh xa xe chở khách du lịch.
quy tắc ngón tay cái, kinh nghiệm chung
As a rule of thumb, sleep eight hours a night.Theo kinh nghiệm chung, hãy ngủ tám tiếng mỗi đêm.
ở ngay đầu lưỡi (sắp nhớ ra)
Her name is on the tip of my tongue.Tên cô ấy ở ngay đầu lưỡi mà không nhớ ra.
ngậm thìa vàng
He was born with a silver spoon in his mouth.Anh ta sinh ra đã ngậm thìa vàng.
bỏ cuộc
Don't throw in the towel yet.Đừng bỏ cuộc vội.
giọt nước tràn ly
His rude comment was the last straw.Lời bình luận thô lỗ của anh ta là giọt nước tràn ly.
tôi cũng không biết
"Where is he?" "Your guess is as good as mine.""Anh ấy đâu?" "Tôi cũng chịu."
trong nháy mắt
The summer passed in the blink of an eye.Mùa hè trôi qua trong nháy mắt.
con dao hai lưỡi
Social media is a double-edged sword.Mạng xã hội là con dao hai lưỡi.
con dao hai lưỡi
Social media is a double-edged sword for young people.Mạng xã hội là con dao hai lưỡi đối với người trẻ.
tạm tin ai
I'll give him the benefit of the doubt this time.Lần này tôi sẽ tạm tin anh ấy.
trong cái rủi có cái may
Losing that job was a blessing in disguise.Mất việc đó hóa ra lại là trong cái rủi có cái may.
vẹn cả đôi đường
Working from home gives me the best of both worlds.Làm việc ở nhà giúp tôi vẹn cả đôi đường.
nài ép ai
OK, you've twisted my arm. I'll come.Thôi được, bạn nài mãi. Tôi sẽ đến.
chạy theo trào lưu
Many companies jumped on the bandwagon of AI.Nhiều công ty chạy theo trào lưu AI.
chuyện bé xé ra to
Their argument was a storm in a teacup.Cuộc cãi nhau của họ chỉ là chuyện bé xé ra to.
cố gắng hết sức
They bent over backwards to help us.Họ cố gắng hết sức để giúp chúng tôi.
vòng luẩn quẩn
Poverty and poor education form a vicious circle.Nghèo đói và giáo dục kém tạo thành vòng luẩn quẩn.
rẻ như bèo, nhan nhản
Coffee shops are a dime a dozen here.Quán cà phê ở đây nhiều nhan nhản.
khỏe như vâm
My grandfather is as fit as a fiddle.Ông tôi khỏe như vâm.
tiếc chuyện đã rồi
It's no use crying over spilt milk.Tiếc nuối chuyện đã rồi cũng chẳng ích gì.
nỗ lực hơn mong đợi
Good teachers always go the extra mile.Giáo viên giỏi luôn nỗ lực hơn mức cần thiết.
vừa kịp lúc
The ambulance arrived in the nick of time.Xe cấp cứu đến vừa kịp lúc.
chạy đua (mua sắm) cho bằng hàng xóm, bằng người khác
Many families get into debt simply trying to keep up with the Joneses.Nhiều gia đình mắc nợ chỉ vì cố chạy theo cho bằng người khác.
vui lên, đừng nản
Keep your chin up, things will get better.Vui lên, mọi chuyện sẽ tốt hơn.
phần nổi của tảng băng
These problems are just the tip of the iceberg.Những vấn đề này mới chỉ là phần nổi của tảng băng.
suýt soát, sát nút
He passed the exam by the skin of his teeth.Anh ấy đỗ kỳ thi sát nút.
bắt đầu đi vào hoạt động / sản xuất
Prices are expected to fall once the new gas fields come on stream.Giá được dự báo sẽ giảm khi các mỏ khí mới đi vào sản xuất.
công trình tốn kém mà vô dụng, "đắp chiếu"
Critics fear the new airport will become a white elephant because few airlines want to use it.Người phản đối lo sân bay mới sẽ thành công trình đắp chiếu vì ít hãng muốn khai thác.
tận dụng và sửa chữa đồ cũ thay vì mua mới
The make do and mend attitude of earlier generations is becoming popular again.Lối sống tận dụng, sửa chữa đồ cũ của các thế hệ trước đang được ưa chuộng trở lại.
ngay lập tức, không chần chừ
She'll help you at the drop of a hat.Cô ấy sẽ giúp bạn ngay không chần chừ.
từ lúc lọt lòng đến khi nhắm mắt (suốt cả đời)
The welfare state was designed to support citizens from the cradle to the grave.Nhà nước phúc lợi được thiết kế để hỗ trợ công dân từ lúc lọt lòng đến khi nhắm mắt.
rất nghèo, chỉ đủ sống tối thiểu
Despite working full-time, some families are living on the breadline.Dù làm việc toàn thời gian, một số gia đình vẫn sống chật vật ở mức tối thiểu.
kẻ có người không, người giàu và người nghèo
Critics say the new policy will only deepen the divide between the haves and have-nots.Những người phê phán cho rằng chính sách mới chỉ làm sâu thêm hố ngăn cách giữa người giàu và người nghèo.