The Real IELTS Mock Test
B2 · Câu điều kiện · Bài 6/16

Mixed conditionals – câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp nối điều kiện ở một thời điểm với kết quả ở thời điểm khác: quá khứ → hiện tại và hiện tại → quá khứ.

KHÓAHoàn thành bài trước để mở
  1. 1Học kiến thức
  2. 2Kiểm tra bài học

Sau bài này bạn sẽ

  • Sau bài này bạn lập đúng hai kiểu câu điều kiện hỗn hợp.
  • Sau bài này bạn dựa vào tín hiệu thời gian từng vế để chọn thì.
  • Sau bài này bạn nói về lựa chọn trong quá khứ và hệ quả hiện tại.

Khi nào dùng câu điều kiện hỗn hợp?

Loại 2 nói về hiện tại không có thật, loại 3 nói về quá khứ không có thật. Khi điều kiện và kết quả ở hai thời điểm khác nhau, ta ghép một vế loại 3 với một vế loại 2.

  • Quá khứ → hiện tại: việc đã (không) xảy ra ảnh hưởng tới bây giờ. If I had saved money last year, I could buy a car now.
  • Hiện tại → quá khứ: đặc điểm lâu dài, đúng cả bây giờ, gây ra một việc trong quá khứ. If I spoke Korean, I would have understood the film last night.

Hai kiểu hỗn hợp

KiểuCông thứcVí dụ
Quá khứ → hiện tạiIf + had V3, S + would / could / might + VIf she hadn't missed the flight yesterday, she would be in Paris now.
Quá khứ → hiện tại (đang diễn ra)If + had V3, S + would + be V-ingIf I had taken that job, I would be living in Singapore now.
Hiện tại → quá khứIf + V2 / were, S + would / could / might + have V3If he weren't so shy, he would have asked her to dance last night.

Nhận biết bằng tín hiệu thời gian

  • Vế hiện tại có now, today, still, these days hoặc nói đặc điểm lâu dài (tính cách, kỹ năng, nơi ở): be shy, speak French, live in the city.
  • Vế quá khứ có yesterday, last year, in 2019, as a child, this morning.
  • Xét từng vế: vế quá khứ dùng dạng loại 3 (had V3 / would have V3), vế hiện tại dùng dạng loại 2 (V2 / were / would + V).
  • Thực tế có → câu điều kiện không, và ngược lại. Với be, văn chuẩn dùng were cho mọi ngôi.

Ví dụ

  • If I had studied harder at high school, I would be at a better university now.

    Nếu hồi cấp ba học chăm hơn thì giờ tôi đã vào trường đại học tốt hơn.quá khứ → hiện tại

  • If my parents hadn't encouraged me, I wouldn't be learning English today.

    Nếu bố mẹ không động viên thì giờ tôi đã không học tiếng Anh.would be V-ing

  • If the city had built its metro earlier, traffic jams wouldn't be so common now.

    Nếu thành phố xây tàu điện sớm hơn thì giờ đã bớt tắc đường.Writing Task 2

  • If I hadn't moved to Da Nang last year, I wouldn't have this job now.

    Nếu năm ngoái không chuyển ra Đà Nẵng thì giờ tôi không có công việc này.have là động từ chính

  • If I had taken the earlier train, I could be at home by now.

    Nếu đi chuyến tàu sớm hơn thì giờ này tôi đã về nhà rồi.could + V

  • If she weren't so shy, she would have spoken up at the meeting yesterday.

    Nếu cô ấy không nhút nhát thì hôm qua đã lên tiếng trong cuộc họp.hiện tại → quá khứ

  • If I didn't love animals, I wouldn't have volunteered at the shelter last summer.

    Nếu không yêu động vật thì hè năm ngoái tôi đã không đi tình nguyện ở trại cứu hộ.đặc điểm lâu dài

  • If Nam spoke English well, he would have passed the interview last month.

    Nếu Nam nói tiếng Anh giỏi thì tháng trước cậu ấy đã qua vòng phỏng vấn.kỹ năng → kết quả quá khứ

  • If we lived closer to the office, we wouldn't have arrived late this morning.

    Nếu sống gần công ty hơn thì sáng nay chúng tôi đã không đến muộn.nơi ở hiện tại

  • What would you be doing now if you hadn't become a teacher?

    Nếu không làm giáo viên thì giờ bạn đang làm gì?câu hỏi

Lỗi thường gặp

  • If I had studied harder at school, I would have had a better job now.If I had studied harder at school, I would have a better job now.

    now → would + V, không dùng would have V3.

  • If I studied medicine at university, I would be a doctor now.If I had studied medicine at university, I would be a doctor now.

    Học đại học là việc đã qua → had V3.

  • If he were more careful, he wouldn't crash the car last week.If he were more careful, he wouldn't have crashed the car last week.

    last week → would have V3.

Luyện tập (10 câu có đáp án)

Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.

  1. 1Chọn đáp án

    If I had gone to bed earlier last night, I   so tired now.

    Xem đáp án

    Đáp án: wouldn't feel

    last night → điều kiện quá khứ; now → wouldn't + V.

  2. 2Điền từ

    If Minh (not / miss) the bus this morning, he would be in class now.

    Xem đáp án

    Đáp án: hadn't missed / had not missed

    this morning → hadn't + V3; now → would be.

  3. 3Chọn đáp án

    If Anna   Vietnamese, she would have understood the tour guide yesterday.

    Xem đáp án

    Đáp án: spoke

    Kỹ năng hiện tại → If + V2; kết quả hôm qua → would have V3.

  4. 4Điền từ

    If you had told me about the party earlier, I (be) there now.

    Xem đáp án

    Đáp án: would be / could be / might be

    Điều kiện quá khứ, kết quả now → would / could / might + be.

  5. 5Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: If I had saved more money last year, I could buy a car now.

    If + had V3 (last year), could + V (now).

  6. 6Chọn đáp án

    If she weren't so impatient, she   the instructions properly before the test yesterday.

    Xem đáp án

    Đáp án: would have read

    Tính nóng vội (hiện tại) → kết quả hôm qua: would have V3.

  7. 7Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: would have been → would be / could be / might be

    now → would be, không dùng would have been.

  8. 8Điền từ

    If my brother were more organised, he (not / miss) his flight last week.

    Xem đáp án

    Đáp án: wouldn't have missed / would not have missed

    Tính cách hiện tại → kết quả last week: wouldn't have + V3.

  9. 9Chọn đáp án

    If Hoa   allergic to seafood, she would have tried the crab soup at dinner last night.

    Xem đáp án

    Đáp án: weren't

    Dị ứng là đặc điểm lâu dài → If + V2 (weren't); kết quả tối qua → would have V3.

  10. 10Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: If I hadn't left my phone at home this morning, I could call a taxi now.

    If + hadn't V3 (this morning), could + V (now).

Kiểm tra bài học

Liên quan

Cùng chủ điểm ở chặng khác

Từ vựng chủ đề gợi ý

Câu hỏi thường gặp

Khi nào dùng câu hỗn hợp chứ không phải loại 2 hay loại 3?

Xét thời gian từng vế. Một vế quá khứ (yesterday, last year), vế kia hiện tại (now, today) → câu hỗn hợp.

Vế chính có thể dùng could, might thay would không?

Được: could = có thể, might = có lẽ. Hiện tại dùng could + V, quá khứ dùng could have V3.