The Real IELTS Mock Test
C2 · Đảo ngữ · Bài 1/8

Advanced inversion: so / such, little, only after – đảo ngữ nâng cao

Đảo ngữ C2: So + tính từ + be + chủ ngữ + that, Such was…, Little did…, Only after / when / by và Not until — đảo ở mệnh đề chính.

HỌCXem thông tin bài học
  1. 1Học kiến thức
  2. 2Kiểm tra bài học

Sau bài này bạn sẽ

  • Sau bài này bạn viết đúng đảo ngữ So … that và Such was … that.
  • Sau bài này bạn dùng Little did … để nhấn mạnh điều hoàn toàn không ngờ.
  • Sau bài này bạn đảo ngữ đúng mệnh đề với Only after / when / by và Not until.

Đảo ngữ C2 thêm gì so với C1?

Ở C1 bạn đã đảo ngữ sau never, rarely, not only. C2 thêm các mẫu của văn viết trang trọng. Nguyên tắc không đổi: đưa cụm nhấn mạnh lên đầu câu, rồi trợ động từ đứng trước chủ ngữ như câu hỏi (không có dấu hỏi).

  • So / Such … that: mức độ dẫn tới kết quả.
  • Little: “hoàn toàn không” biết, ngờ, nhận ra.
  • Only after / when / by, Not until: chỉ khi đó việc kia mới xảy ra.

Công thức

MẫuCông thứcVí dụ
So + tính từSo + adj + be + S + that …So steep was the hill that we had to push our bikes.
So + trạng từSo + adv + do / does / did + S + V + that …So quickly did the news spread that tickets sold out.
SuchSuch + be + (the) N + that …Such was the noise that nobody could sleep.
LittleLittle + do / does / did + S + VLittle did we suspect that the offer was a scam.
Only after / whenOnly after / when + mệnh đề + trợ ĐT + S + VOnly when the lights came on did we see the damage.
Only byOnly by + V-ing + trợ ĐT + S + VOnly by saving hard could Nam afford the trip.
Not untilNot until + mốc / mệnh đề + trợ ĐT + S + VNot until 2015 did the town open its first library.

Quy tắc cần nhớ

  • Đảo ở mệnh đề chính; mệnh đề sau Only after / when / Not until giữ trật tự thường: Only after the guests had left did she relax.
  • Câu không có trợ động từ thì mượn do / does / did, động từ chính về nguyên mẫu: Little did he know, không Little knew he.
  • So đi với tính từ / trạng từ; Such đứng một mình, be chia theo danh từ phía sau: Such were the risks that…
  • Little hay đi với know, realise, suspect, imagine.

Ví dụ

  • So severe was the flooding that several schools had to close for a week.

    Lũ lớn đến mức nhiều trường phải đóng cửa một tuần.So + adj + be + S

  • So rapidly has the city expanded that many old neighbourhoods have disappeared.

    Thành phố mở rộng nhanh đến mức nhiều khu phố cũ đã biến mất.has đảo lên

  • Such was the demand for tickets that the website crashed within minutes.

    Người mua vé đông đến mức trang web sập sau vài phút.Such + was + danh từ

  • Such were the costs of the project that the council postponed it.

    Chi phí dự án cao đến mức thành phố phải hoãn lại.were theo costs

  • Little did I know that this part-time job would shape my whole career.

    Tôi không hề biết công việc làm thêm này sẽ định hình cả sự nghiệp của mình.kể chuyện

  • Little do many parents realise how much time their children spend online.

    Nhiều phụ huynh không hề nhận ra con mình lên mạng nhiều đến mức nào.hiện tại: do

  • Only after the factory was closed did the river begin to recover.

    Chỉ sau khi nhà máy đóng cửa, dòng sông mới bắt đầu hồi phục.đảo mệnh đề chính

  • Only when public transport becomes cheaper will people leave their cars at home.

    Chỉ khi xe công cộng rẻ hơn, người dân mới để xe ở nhà.will đảo lên

  • Only by learning from past mistakes can a society avoid repeating them.

    Chỉ khi học từ sai lầm cũ, xã hội mới tránh lặp lại chúng.Only by + V-ing

  • Not until Lan moved abroad did she appreciate her mother's cooking.

    Mãi đến khi ra nước ngoài sống, Lan mới quý những món mẹ nấu.Not until + mệnh đề

Lỗi thường gặp

  • Only after the meeting ended we understood the problem.Only after the meeting ended did we understand the problem.

    Only after đứng đầu → mệnh đề chính đảo: did + S + V.

  • Not until did the rain stop we left the house.Not until the rain stopped did we leave the house.

    Đảo nhầm mệnh đề: đảo ở mệnh đề chính, không đảo sau Not until.

  • Little they knew about the risks.Little did they know about the risks.

    Little đầu câu cần did trước chủ ngữ, động từ về nguyên mẫu.

  • So the exam was difficult that many students failed.So difficult was the exam that many students failed.

    Tính từ đi liền So lên đầu câu, rồi be + chủ ngữ.

Luyện tập (10 câu có đáp án)

Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.

  1. 1Chọn đáp án

    So   the rain that the match had to be stopped.

    Xem đáp án

    Đáp án: heavy was

    So + tính từ + be + chủ ngữ: heavy was the rain. Câu có be nên không mượn did.

  2. 2Chọn đáp án

      was the public outrage that the company apologised the next day.

    Xem đáp án

    Đáp án: Such

    Be + danh từ, không tính từ → Such. So cần tính từ.

  3. 3Điền từ

    Little (we / expect) that the small café would become so famous.

    Xem đáp án

    Đáp án: did we expect

    Little đầu câu → did + chủ ngữ + V nguyên mẫu (quá khứ vì would become).

  4. 4Chọn đáp án

    Only after the doctor had explained the risks   to the operation.

    Xem đáp án

    Đáp án: did my father agree

    Only after + mệnh đề đứng đầu → mệnh đề chính đảo: did my father agree.

  5. 5Điền từ

    Not until the final whistle blew (the fans / leave) the stadium.

    Xem đáp án

    Đáp án: did the fans leave

    Not until + mệnh đề, rồi đảo ở mệnh đề chính (quá khứ → did).

  6. 6Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: Only by working together can countries tackle climate change.

    Only by + V-ing, rồi can + chủ ngữ + V.

  7. 7Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: Little did the tourists know that the bridge was closed.

    Little + did + chủ ngữ + know.

  8. 8Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: Minh was able → was Minh able

    Not until đầu câu → đảo: was Minh able.

  9. 9Chọn đáp án

    So   that she finished the exam in half the time.

    Xem đáp án

    Đáp án: fast did Hoa write

    So + trạng từ + did + chủ ngữ + V: So fast did Hoa write.

  10. 10Điền từ

    Such (be) the risks of the plan that investors refused to support it.

    Xem đáp án

    Đáp án: were

    Be chia theo risks (số nhiều), quá khứ (refused) → were.

Kiểm tra bài học

Liên quan

Cùng chủ điểm ở chặng khác

Từ vựng chủ đề gợi ý

Câu hỏi thường gặp

So severe was the storm that… và The storm was so severe that… khác gì nhau?

Nghĩa như nhau. Đảo ngữ trang trọng, nhấn mạnh hơn, hợp văn viết; khi nói dùng câu thường.

Có lúc nào dùng Only after mà không đảo ngữ không?

Có, khi nó không đứng đầu câu: We understood only after the meeting.