The Real IELTS Mock Test

‹ Lộ trình Future perfect continuous

4.9 Future perfect continuous · Chặng 2/2

Future perfect continuous – tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì will have been + V-ing: thời lượng của một việc tính đến mốc tương lai (By June, I'll have been working here for five years); khác will have done.

KHÓAHoàn thành bài trước để mở
  1. 1Học kiến thức
  2. 2Kiểm tra bài học

Sau bài này bạn sẽ

  • Sau bài này bạn chia đúng will have been + V-ing ở ba dạng câu.
  • Sau bài này bạn dùng thì này để nói thời lượng tính đến một mốc tương lai và để đoán nguyên nhân.
  • Sau bài này bạn chọn đúng giữa will be doing, will have done và will have been doing.

Khi nào dùng?

Tương lai hoàn thành tiếp diễn (will have been + V-ing) nói một việc đã kéo dài bao lâu tính đến một mốc trong tương lai. Việc thường vẫn tiếp tục sau mốc đó.

  • By June, I will have been working here for five years. (Tới tháng Sáu là tôi làm ở đây tròn năm năm.)
  • Next month, we'll have been living in Da Nang for a year.

Công thức

Dạng câuCông thứcVí dụ
Khẳng địnhS + will have been + V-ingShe'll have been teaching for 20 years.
Phủ địnhS + won't (will not) have been + V-ingI won't have been sleeping long.
Nghi vấnWill + S + have been + V-ing?Will you have been studying long?
Hỏi thời lượngHow long + will + S + have been + V-ing?How long will they have been married?
Mốc tương laiby + mốc / by the time + hiện tại đơn / next …By the time you arrive, …

Nhấn thời lượng tới mốc tương lai

Thì này luôn cần hai thứ: một khoảng thời gian (for two hours, for ten years, all day) và một mốc tương lai (by June, next year, when you get here):

  • When the plane lands, we will have been flying for 14 hours.
  • By 2030, scientists will have been studying this disease for half a century.

Đoán nguyên nhân, tình trạng

Thì này còn dùng để đoán vì sao ai đó sẽ ở trong một tình trạng nào đó:

  • When you get home, you'll be exhausted — you'll have been travelling all day.
  • Don't call him at 6. He'll have been working since 5 a.m., so he'll be asleep.

So với will be doing và will have done

  • will be + V-ing: đang làm đúng lúc mốc tương lai: At 9 tomorrow, I'll be taking my test.
  • will have + V3: đã xong trước mốc, hay có số lượng: By Friday, I'll have written four essays.
  • will have been + V-ing: đã kéo dài bao lâu tới mốc: By Friday, I'll have been writing essays for a week.

Hai lưu ý dễ sai

  • Mệnh đề sau by the time, when, before dùng hiện tại đơn: By the time you arrive, I'll have been waiting for an hour (không nói will arrive).
  • Động từ trạng thái (know, be, own) dùng will have + V3: Next year, I'll have known Minh for ten years. They'll have been married for 30 years.

Ví dụ

  • By June, I'll have been working at this company for five years.

    Đến tháng Sáu tôi làm ở công ty này tròn năm năm.by + mốc + for

  • Next month, we'll have been living here for a year.

    Tháng sau là chúng tôi sống ở đây được một năm.next month

  • When you arrive, I'll have been waiting for two hours.

    Khi bạn đến, tôi sẽ đợi được hai tiếng rồi.when + hiện tại đơn

  • By 2030, the city will have been building the metro for 20 years.

    Đến năm 2030, thành phố đã xây metro được 20 năm.Writing dự báo

  • How long will you have been studying English by the time you take IELTS?

    Đến lúc thi IELTS bạn sẽ học tiếng Anh được bao lâu?câu hỏi

  • She'll be tired; she'll have been driving all day.

    Cô ấy sẽ mệt; cô ấy lái xe cả ngày rồi.đoán nguyên nhân

  • By the time the course ends, I won't have been practising long enough.

    Đến lúc khoá học kết thúc, tôi vẫn chưa luyện đủ lâu.phủ định

  • In December, my parents will have been married for 30 years.

    Tháng Mười Hai này bố mẹ tôi cưới nhau tròn 30 năm.be married → will have been married

  • By midnight, the volunteers will have been cleaning the beach for 12 hours.

    Đến nửa đêm, các tình nguyện viên đã dọn bãi biển được 12 tiếng.thời lượng

Lỗi thường gặp

  • By next year, I will have been knowing him for ten years.By next year, I will have known him for ten years.

    know là động từ trạng thái → will have known.

  • By the time you will arrive, we'll have been waiting for hours.By the time you arrive, we'll have been waiting for hours.

    Sau by the time dùng hiện tại đơn.

  • By 2030, I will be working here for ten years.By 2030, I will have been working here for ten years.

    Có thời lượng (for ten years) tính tới mốc → will have been working.

  • By Friday, she will have been writing four essays.By Friday, she will have written four essays.

    Có số lượng (four essays) → will have written.

  • Next month I will has been teaching for 20 years.Next month I will have been teaching for 20 years.

    Sau will luôn là have (nguyên mẫu), không dùng has.

Luyện tập (11 câu có đáp án)

Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.

  1. 1Chọn đáp án

    By June, I   at this company for five years.

    Xem đáp án

    Đáp án: will have been working

    Thời lượng (five years) tính tới mốc tương lai → will have been working.

  2. 2Chọn đáp án

    When you get home, you'll be exhausted: you   all day.

    Xem đáp án

    Đáp án: will have been travelling

    Đoán nguyên nhân mệt: đi cả ngày tới lúc về → will have been travelling.

  3. 3Chọn đáp án

    By the end of the day, I   30 emails.

    Xem đáp án

    Đáp án: will have answered

    Có số lượng (30 emails) → will have answered.

  4. 4Chọn đáp án

    At 9 tomorrow morning, I   my IELTS Speaking test, so I can't answer the phone.

    Xem đáp án

    Đáp án: will be doing

    Đang làm đúng lúc 9 giờ → will be doing.

  5. 5Điền từ

    Next month, we (live) in this flat for a year.

    Xem đáp án

    Đáp án: will have been living

    for a year + next month → will have been living.

  6. 6Điền từ

    By the time the guests arrive, Mum (cook) for six hours.

    Xem đáp án

    Đáp án: will have been cooking

    Thời lượng tính tới lúc khách đến → will have been cooking.

  7. 7Điền từ

    How long you (study) English by the time you take the test?

    Xem đáp án

    Đáp án: will · have been studying

    How long + will + S + have been + V-ing?

  8. 8Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: By September she will have been teaching at this school for ten years. / She will have been teaching at this school for ten years by September.

    will have been + V-ing + for + khoảng + by + mốc.

  9. 9Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: By the time you finish I will have been waiting for two hours. / I will have been waiting for two hours by the time you finish.

    by the time + hiện tại đơn; mệnh đề chính will have been waiting.

  10. 10Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: will be working → will have been working

    Có for ten years tính tới 2030 → will have been working.

  11. 11Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: will arrive, → arrive, / arrive

    Sau by the time dùng hiện tại đơn: arrive.

Kiểm tra bài học

Liên quan

Cùng chủ điểm ở chặng khác

Từ vựng chủ đề gợi ý

Câu hỏi thường gặp

Thì này có bắt buộc phải có for không?

Hầu như luôn có một khoảng thời gian (for six hours, all day, since 2020) hoặc ngữ cảnh cho biết thời lượng. Không có thời lượng thì thường dùng will have + V3 hoặc will be + V-ing.

Người bản xứ có hay dùng thì này không?

Không thường xuyên, chủ yếu khi nói kỷ niệm, mốc tròn năm (we'll have been married for 20 years) hoặc than mệt (I'll have been driving all day). Biết dùng đúng một câu là đủ ghi điểm trong IELTS.