The Real IELTS Mock Test
←

Cycling or Taking the Bus to Work

Đạp xe hay đi xe buýt đi làm · B1 · 1:02 · 13 câu

0:001:02
  1. Kate

    You look exhausted, Owen. Is everything all right?

    Trông anh mệt mỏi quá, Owen. Mọi chuyện ổn chứ?

  2. Owen

    Not really. My bus was late again this morning. That's the third time this week.

    Không ổn lắm. Sáng nay xe buýt lại trễ. Lần thứ ba trong tuần rồi.

  3. Kate

    Have you ever thought about cycling? I started last spring and I'd never go back.

    Anh nghĩ tới việc đạp xe chưa? Tôi bắt đầu từ mùa xuân năm ngoái và chẳng muốn quay lại đi xe buýt nữa.

  4. Owen

    I have, but the main road from my house is really busy. It doesn't feel safe.

    Có nghĩ, nhưng đường lớn từ nhà tôi rất đông. Cảm giác không an toàn.

  5. Kate

    You don't have to use the main road. There's a path along the river that comes out right behind our office.

    Anh đâu cần đi đường lớn. Có con đường dọc bờ sông ra ngay phía sau văn phòng mình.

  6. Owen

    Really? I didn't know that. How long does it take?

    Thật à? Tôi không biết. Đi mất bao lâu?

  7. Kate

    From your area, maybe twenty-five minutes. That's about the same as the bus when it's on time.

    Từ khu anh ở thì khoảng hai mươi lăm phút. Gần bằng xe buýt khi xe đúng giờ.

  8. Owen

    The trouble is, I haven't got a bike, and good ones are expensive.

    Vấn đề là tôi không có xe đạp, mà xe tốt thì đắt.

  9. Kate

    The company has a scheme where you pay for a bike monthly out of your salary. It works out much cheaper.

    Công ty có chương trình mua xe đạp trả dần hằng tháng trừ vào lương. Tính ra rẻ hơn nhiều.

  10. Owen

    That sounds good. But what about when it rains?

    Nghe được đấy. Nhưng trời mưa thì sao?

  11. Kate

    I just take the bus on really wet days. And there are showers in the basement here.

    Những hôm mưa to thì tôi đi xe buýt. Với lại dưới tầng hầm có phòng tắm.

  12. Owen

    OK, you've convinced me. I'll try the river path this Saturday, when it's quiet.

    Được rồi, chị thuyết phục được tôi rồi. Thứ Bảy này đường vắng, tôi sẽ thử đi đường bờ sông.

  13. Kate

    Good plan. I'll send you the link for the bike scheme.

    Kế hoạch hay đấy. Tôi sẽ gửi anh đường link chương trình xe đạp.