The Real IELTS Mock Test
Động từ khuyết thiếu và tình thái · 12.5 · A2

Should – Should

Should dùng để khuyên, nêu điều nên làm, điều được mong đợi xảy ra, và should have V3 để tiếc nuối hoặc trách việc đã qua. Should là động từ quen thuộc nhất khi đưa ra giải pháp trong IELTS Writing Task 2.

Học bằng thẻ cấu trúcLuyện tổng hợp

Cấu trúc

Công thức Should

Cấu trúcÝ nghĩaVí dụ
S + should / shouldn't + V nguyên mẫunên / không nên (lời khuyên)You should practise speaking every day.Bạn nên luyện nói mỗi ngày.
Should + S + V nguyên mẫu …?hỏi xin lời khuyênShould I take the IELTS test this year?Mình có nên thi IELTS trong năm nay không?
S + should be + V3nên được (đề xuất, bị động)Plastic bags should be banned in supermarkets.Túi ni-lông nên bị cấm ở siêu thị.
S + should (not) have + V3lẽ ra nên / không nên (việc đã qua)We should have booked the tickets earlier.Lẽ ra chúng ta nên đặt vé sớm hơn.
Ví dụ

13 câu ví dụ Should

  • You should get more sleep before the exam.

    Bạn nên ngủ nhiều hơn trước kỳ thi.lời khuyên

  • You shouldn't drink coffee late at night.

    Bạn không nên uống cà phê vào tối muộn.shouldn't = không nên

  • Should I bring a gift when I visit her family?

    Tôi có nên mang quà khi đến thăm gia đình cô ấy không?hỏi xin lời khuyên

  • What should we do if the flight is cancelled?

    Nếu chuyến bay bị huỷ thì chúng ta nên làm gì?Wh- + should

  • I think you should talk to your teacher about it.

    Mình nghĩ bạn nên nói chuyện với thầy về việc đó.I think you should: khuyên mềm

  • The package should arrive by Thursday.

    Gói hàng chắc sẽ đến trước thứ Năm.should = theo dự kiến

  • It's 6 o'clock. Dad should be home soon.

    6 giờ rồi. Chắc bố sắp về.điều được mong đợi

  • I should have started revising earlier.

    Lẽ ra tôi nên ôn bài sớm hơn.should have + V3: tiếc nuối

  • You shouldn't have told her the secret.

    Lẽ ra bạn không nên kể bí mật cho cô ấy.shouldn't have + V3: trách

  • Children should be taught how to manage money.

    Trẻ em nên được dạy cách quản lý tiền.should be + V3: bị động

  • The government should invest more in public hospitals.

    Chính phủ nên đầu tư nhiều hơn vào bệnh viện công.nêu giải pháp (Task 2)

  • People should not have to work more than 40 hours a week.

    Người ta không nên phải làm việc quá 40 giờ mỗi tuần.should not have to (Task 2)

  • If anyone should call, tell them I'm in a meeting.

    Nếu có ai gọi, hãy bảo họ là tôi đang họp.If … should: trang trọng, khả năng thấp