Plural nouns – Danh từ số nhiều
Cách tạo số nhiều với -s, -es, -ies, -ves, các dạng bất quy tắc (children, people, feet) và danh từ luôn ở số nhiều như jeans, glasses.
Lộ trình chặng
1 bài học
Mỗi chặng là một bài — đọc kiến thức rồi luyện
Công thức Plural nouns
| Cấu trúc | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| N + s / es | Phần lớn danh từ thêm -s; tận cùng s, sh, ch, x thêm -es | two boxeshai cái hộp |
| phụ âm + y → ies; f / fe → ves | Đổi chính tả trước khi thêm đuôi | three babies, two knivesba em bé, hai con dao |
| Số nhiều bất quy tắc | Học thuộc: man → men, child → children, tooth → teeth | Brush your teeth.Đánh răng đi. |
| two / many / these + N số nhiều + are | Sau số đếm và từ chỉ số nhiều | These shoes are new.Đôi giày này mới. |
12 câu ví dụ Plural nouns
I have two brothers.
Tôi có hai anh trai.
The buses are always full at rush hour.
Giờ cao điểm xe buýt lúc nào cũng chật.bus → buses.
These cities are very crowded.
Những thành phố này rất đông.city → cities.
My keys are in my bag.
Chìa khoá của tôi ở trong túi.key → keys.
Autumn leaves are beautiful in Hanoi.
Lá mùa thu ở Hà Nội rất đẹp.leaf → leaves.
The children are playing outside.
Bọn trẻ đang chơi bên ngoài.child → children.
Many people work from home now.
Giờ nhiều người làm việc ở nhà.
My feet hurt after the long walk.
Chân tôi đau sau chuyến đi bộ dài.foot → feet.
I need new glasses.
Tôi cần kính mới.glasses luôn số nhiều.
We bought some tomatoes and potatoes.
Chúng tôi mua ít cà chua và khoai tây.
There are three women in my team.
Nhóm tôi có ba người phụ nữ.woman → women.
He took a lot of photos in Sa Pa.
Anh ấy chụp rất nhiều ảnh ở Sa Pa.photo → photos.