All, both, either, neither, none, each, every – lượng từ chỉ toàn bộ / không
Phân biệt all, both, either, neither, none, each, every: dùng cho hai hay nhiều người / vật, đi với danh từ nào, động từ chia ra sao.
KHÓAHoàn thành bài trước để mởSau bài này bạn sẽ
- Sau bài này bạn chọn đúng từ cho hai người / vật (both, either, neither) và cho ba trở lên (all, none).
- Sau bài này bạn phân biệt each và every, no và none.
- Sau bài này bạn dùng đúng both … and, either … or, neither … nor.
Hai hay nhiều hơn hai?
- Nói về hai người / vật: both (cả hai), either (một trong hai, cái nào cũng được), neither (không cái nào trong hai).
- Nói về ba trở lên: all (tất cả), none (không ai / không cái nào).
- each (từng cái một) dùng cho hai trở lên; every (mọi) dùng cho ba trở lên.
Neither và none đã mang nghĩa phủ định, nên động từ đi kèm để ở dạng khẳng định: Neither of them came.
Đi với danh từ nào?
| Từ | Dùng cho | Đi với | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| both | 2 | danh từ số nhiều, động từ số nhiều | Both my sisters are teachers. |
| either | 2 | danh từ số ít | You can sit at either end of the table. |
| neither | 2 | danh từ số ít | Neither answer is correct. |
| all | 3 trở lên | danh từ số nhiều hoặc không đếm được | All the rooms have air conditioning. |
| none of | 3 trở lên | the / my… + danh từ, hoặc us / them | None of my friends came. |
| each | 2 trở lên | danh từ số ít, động từ số ít | Each student gets a certificate. |
| every | 3 trở lên | danh từ số ít, động từ số ít | Every room has a balcony. |
Of, no / none và cặp từ nối
- Trước the, my, these… và đại từ, dùng … of: both of the boys, either of them, each of us. Với đại từ bắt buộc có of: all of us (không nói all us).
- Không có every of: nói each of hoặc every one of.
- no đứng trước danh từ (no seats); none đứng một mình hoặc trước of (none left, none of the seats).
- Cặp từ nối: both A and B (cả hai), either A or B (A hoặc B), neither A nor B (cả hai đều không).
- every còn dùng cho khoảng lặp lại: every day, every two weeks.
Ví dụ
Both my parents work in a hospital.
Cả bố và mẹ tôi đều làm ở bệnh viện.both + số nhiều
You can pay by cash or card. Either way is fine.
Bạn trả tiền mặt hay thẻ đều được.either + danh từ số ít
I called two hotels, but neither had any rooms left.
Tôi gọi hai khách sạn nhưng không nơi nào còn phòng.neither đứng một mình
All the students in my class passed the final test.
Tất cả học sinh lớp tôi đều qua bài kiểm tra cuối kỳ.all + the + số nhiều
We all want a good job after graduation.
Chúng tôi ai cũng muốn có việc làm tốt sau khi ra trường.all đứng sau chủ ngữ
None of my friends knew the answer.
Không người bạn nào của tôi biết câu trả lời.none of + số nhiều
Each student has to give a five-minute presentation.
Mỗi học sinh phải thuyết trình năm phút.từng người một, động từ số ít
Every room in the hotel has a sea view.
Phòng nào trong khách sạn cũng nhìn ra biển.every + số ít
The airport bus leaves every twenty minutes.
Cứ hai mươi phút lại có một chuyến xe buýt ra sân bay.khoảng lặp lại
Neither Tom nor Anna can come tonight.
Cả Tom và Anna đều không đến được tối nay.neither … nor
Lỗi thường gặp
All my two brothers are doctors.Both my brothers are doctors.
Hai người thì dùng both, không dùng all.
Every students has a locker.Every student has a locker.
every đi với danh từ số ít.
Every of the rooms has a TV.Each of the rooms has a TV.
Không có every of; dùng each of hoặc every one of.
Neither of them didn't come.Neither of them came.
neither đã mang nghĩa phủ định, không thêm not.
None students were late.No students were late.
Trước danh từ dùng no; none đứng một mình hoặc trước of.
Luyện tập (10 câu có đáp án)
Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.
- 1Chọn đáp án
I have two sisters. of them are married.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: Both
Hai người → both. all dùng cho ba trở lên; không có every of.
- 2Chọn đáp án
My parents gave me two options, but I didn't like of them.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: either
Câu đã có didn't nên dùng either (hai lựa chọn). neither, none mang nghĩa phủ định, thành phủ định kép.
- 3Chọn đáp án
room in this hotel has its own bathroom.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: Every
room số ít, has số ít → every. all và both cần danh từ số nhiều.
- 4Điền từ
There were five cakes on the table, but now there are left. (không còn cái nào)
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: none
none đứng một mình, thay cho “no cakes”, dùng cho ba trở lên.
- 5Điền từ
my brother my sister can swim, so they never go to the pool. (cả hai đều không)
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: Neither · nor
neither A nor B = cả A và B đều không; động từ can để khẳng định.
- 6Chọn đáp án
She wore a silver ring on hand.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: each
Người có hai bàn tay → each (dùng được cho hai). every cần ba trở lên; all cần số nhiều.
- 7Sắp xếp câu
Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.
Câu của bạn sẽ hiện ở đâyXem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: All of us love pho.
Trước đại từ us phải có of: all of us.
- 8Sửa lỗi
Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: Phần sai: students → student
every + danh từ số ít: every student has.
- 9Sắp xếp câu
Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.
Câu của bạn sẽ hiện ở đâyXem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: Both Minh and Hoa study in Australia. / Minh and Hoa both study in Australia.
both đứng trước cặp chủ ngữ (both A and B) hoặc sau chủ ngữ, trước động từ thường.
- 10Chọn đáp án
I asked three people for directions, but of them knew the way.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: none
Ba người → none of. neither và either chỉ dùng cho hai.
Kiểm tra bài học
Liên quan
Cùng chủ điểm ở chặng khác
- B1 Advanced comparison: much / far, the … the … – So sánh nâng cao
- B1 Question tags & indirect questions – Câu hỏi đuôi và câu hỏi gián tiếp
- A1 Some, any, much & many – Some, any, much, many
- A2 A few, a little, a lot of – A few, a little, a lot of, lots of
- C1 Advanced quantifiers – Lượng từ nâng cao (a great deal of, the vast majority of)
Từ vựng chủ đề gợi ý
Câu hỏi thường gặp
Each và every khác nhau thế nào?
Cả hai đi với danh từ số ít và động từ số ít. Each nhấn mạnh từng cái riêng và dùng được cho hai; every nói chung cả nhóm từ ba trở lên. Có each of, không có every of.
Sau neither of / none of, động từ số ít hay số nhiều?
Văn trang trọng hay dùng số ít (Neither of them is ready), văn nói hay dùng số nhiều. Cả hai đều được; khi viết IELTS nên dùng số ít.
All the students hay all of the students?
Cả hai đều đúng, cùng nghĩa. Nhưng trước đại từ phải có of: all of us, all of them.