The Real IELTS Mock Test
B1 · Mệnh đề quan hệ · Bài 9/21

Non-defining relative clauses – mệnh đề quan hệ không xác định

Mệnh đề quan hệ không xác định thêm thông tin phụ: luôn có dấu phẩy, dùng who, which, whose, where, không dùng that; which thay cho cả mệnh đề.

KHÓAHoàn thành bài trước để mở
  1. 1Học kiến thức
  2. 2Kiểm tra bài học

Sau bài này bạn sẽ

  • Sau bài này bạn phân biệt mệnh đề quan hệ xác định và không xác định.
  • Sau bài này bạn đặt dấu phẩy đúng và chọn đúng who, whom, which, whose, where, when.
  • Sau bài này bạn dùng which để bình luận cả mệnh đề đứng trước.

Mệnh đề quan hệ không xác định là gì?

Mệnh đề quan hệ không xác định thêm thông tin phụ cho danh từ mà người nghe đã biết rõ là ai, cái gì. Bỏ mệnh đề đi, câu vẫn đủ nghĩa.

  • My mother, who is a nurse, works in Hanoi. — “là y tá” chỉ là thông tin thêm.
  • Ha Long Bay, which is in Quang Ninh, attracts millions of visitors.

Mệnh đề xác định (bài 8) thì cần để biết người nào, nên không có dấu phẩy: The nurse who helped me was very kind.

Đại từ và trạng từ quan hệ dùng được

Thay choTừ dùngVí dụ
Ngườiwho; whom (tân ngữ, trang trọng)My uncle, who lives in Hue, is a chef.
Vật, con vậtwhichThis laptop, which I bought last year, is already slow.
Sở hữuwhose + danh từMr Nam, whose son is my classmate, owns a bakery.
Nơi chốnwhereDa Lat, where my grandparents live, is cool all year round.
Thời gianwhenIn 2020, when the schools closed, we studied online.
Cả mệnh đề đứng trước, which (cuối câu)He passed the exam, which surprised everyone.

Ba quy tắc bắt buộc

  1. Luôn có dấu phẩy: hai dấu phẩy khi mệnh đề ở giữa câu, một dấu phẩy khi ở cuối câu.
  2. Không dùng that: My phone, which is two years old, still works. (không viết …, that is…)
  3. Không bỏ đại từ quan hệ, kể cả khi làm tân ngữ: This novel, which I read last summer, is excellent. (mệnh đề xác định thì bỏ được: the book I read)

Danh từ hay đi kèm: tên riêng (Hanoi, Minh), thứ chỉ có một (the Mekong, my father).

Which thay cho cả mệnh đề

, which đứng cuối câu có thể thay cho cả ý phía trước, dùng để bình luận:

  • The bus was late again, which made me miss the first class.
  • Lan offered to help me move house, which was really kind of her.

Không dùng what hay that ở đây (lỗi dịch từng chữ “điều mà”). Động từ sau which chia số ít: which was.

Ví dụ

  • Hoi An, which was once a busy trading port, is now a quiet old town.

    Hội An, từng là thương cảng sầm uất, nay là phố cổ yên bình.tên riêng; hai dấu phẩy

  • My best friend, who studies medicine, rarely has free time.

    Bạn thân tôi, người học y, hiếm khi rảnh.who thay cho người

  • Our English teacher, whose lessons are always fun, is moving to Singapore.

    Cô giáo tiếng Anh của chúng tôi, người dạy rất vui, sắp chuyển sang Singapore.whose + danh từ

  • I spent a week in Sa Pa, where the rice terraces look amazing in September.

    Tôi ở Sa Pa một tuần; tháng Chín ruộng bậc thang ở đó đẹp tuyệt.where; một dấu phẩy vì ở cuối câu

  • Ben's grandfather, whom he visits every weekend, is ninety years old.

    Ông của Ben, người cậu ấy thăm mỗi cuối tuần, đã chín mươi tuổi.whom là tân ngữ; nói thường dùng who

  • In the 1990s, when my parents were young, few families had a computer.

    Những năm 1990, khi bố mẹ tôi còn trẻ, ít nhà có máy tính.when

  • I finished my essay at 2 a.m., which is why I'm so tired today.

    Tôi viết xong bài luận lúc 2 giờ sáng, vì thế hôm nay rất mệt.which thay cho cả mệnh đề

  • Hoa failed her driving test twice, which really upset her.

    Hoa trượt thi lái xe hai lần, điều đó làm cô ấy rất buồn.which = việc trượt hai lần

  • Many students use their phones in class, which can be a serious distraction.

    Nhiều học sinh dùng điện thoại trong lớp, điều này dễ gây mất tập trung.câu bình luận cho IELTS Writing

Lỗi thường gặp

  • My father that is an engineer works in Binh Duong.My father, who is an engineer, works in Binh Duong.

    Thông tin thêm cho danh từ đã rõ cần dấu phẩy và dùng who, không dùng that.

  • It rained all weekend, what ruined our picnic.It rained all weekend, which ruined our picnic.

    Thay cho cả mệnh đề trước dùng which, không dùng what.

  • My laptop, I bought it in 2022, is still fast.My laptop, which I bought in 2022, is still fast.

    Cần which để nối; which đã thay cho laptop nên bỏ it.

  • Mr Tuan, who his daughter is a singer, lives next door.Mr Tuan, whose daughter is a singer, lives next door.

    Sở hữu dùng whose + danh từ, không dùng who his.

Luyện tập (10 câu có đáp án)

Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.

  1. 1Chọn đáp án

    My grandmother,   is 85, still goes to the market every morning.

    Xem đáp án

    Đáp án: who

    Người + dấu phẩy → who. which dùng cho vật; that không đứng sau dấu phẩy.

  2. 2Chọn đáp án

    Phu Quoc,   we spent our summer holiday, has beautiful beaches.

    Xem đáp án

    Đáp án: where

    Kỳ nghỉ diễn ra ở Phu Quoc → where. spent đã có tân ngữ nên không dùng which.

  3. 3Chọn đáp án

    The printer stopped working again,   meant I couldn't print my report.

    Xem đáp án

    Đáp án: which

    Thay cho cả ý “máy in lại hỏng” → , which.

  4. 4Điền từ

    Anna, brother plays for the national team, is very good at football too.

    Xem đáp án

    Đáp án: whose

    brother của Anna → whose + danh từ.

  5. 5Điền từ

    This smartwatch, I got as a birthday present, tracks my sleep every night.

    Xem đáp án

    Đáp án: which

    Vật, làm tân ngữ của got; không bỏ được, không dùng that → which.

  6. 6Điền từ

    I'll never forget the summer of 2019, (when / where) I first travelled abroad.

    Xem đáp án

    Đáp án: when

    Mốc thời gian → when.

  7. 7Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: My brother, who lives in Australia, rarely comes home.

    Mệnh đề chen giữa chủ ngữ và động từ chính, dấu phẩy hai bên.

  8. 8Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: I left my phone at home, which made me very worried.

    , which thay cho cả việc để quên điện thoại.

  9. 9Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: that → which

    Sau dấu phẩy không dùng that → which.

  10. 10Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: who → whose

    Xe của ông Hai → whose car.

Kiểm tra bài học

Liên quan

Cùng chủ điểm ở chặng khác

Từ vựng chủ đề gợi ý

Câu hỏi thường gặp

Khi nào mệnh đề quan hệ có dấu phẩy?

Khi mệnh đề chỉ thêm thông tin phụ cho danh từ đã rõ. Nếu cần mệnh đề để biết người, vật nào thì không có dấu phẩy (bài 8).

Có bắt buộc dùng whom không?

Không. whom (tân ngữ) hay gặp trong văn viết trang trọng; khi nói, who phổ biến hơn. Ngay sau giới từ thì phải dùng whom: to whom.