The Real IELTS Mock Test
B2 · Mạo từ · Bài 13/16

Advanced articles – mạo từ nâng cao (không mạo từ, the chỉ loại)

Mạo từ trình độ B2: bỏ mạo từ khi nói chung chung, the + tính từ chỉ nhóm người, the + danh từ số ít chỉ cả loài và mạo từ với tên địa lý.

KHÓAHoàn thành bài trước để mở
  1. 1Học kiến thức
  2. 2Kiểm tra bài học

Sau bài này bạn sẽ

  • Sau bài này bạn bỏ mạo từ khi nói chung chung với danh từ số nhiều, không đếm được, trừu tượng.
  • Sau bài này bạn dùng the + tính từ (the elderly, the unemployed) cho một nhóm người, động từ số nhiều.
  • Sau bài này bạn dùng the + danh từ số ít cho cả một loài / loại và chọn đúng mạo từ cho tên địa lý.

Nói chung chung: không dùng mạo từ

Nói về một thứ nói chung, danh từ số nhiều, danh từ không đếm được và danh từ trừu tượng (happiness, education, crime) không có mạo từ: Children learn languages faster than adults. · Education is the key to a better life.

Thêm the khi danh từ đã được xác định bằng cụm phía sau (of…, in…, mệnh đề quan hệ) hoặc ngữ cảnh: The education my parents received was strict.

Khi nào có the, khi nào không

Trường hợpMạo từVí dụ
Số nhiều / không đếm được, nghĩa chungkhông mạo từFast food is often high in salt.
Danh từ trừu tượng, nghĩa chungkhông mạo từCrime has fallen in recent years.
Đã xác định (of…, in…, mệnh đề quan hệ)theThe traffic in my city is terrible.
the + tính từ = nhóm ngườitheThe elderly need regular health checks.
the + danh từ số ít = cả loài / loạitheThe printing press changed the world.

The + tính từ và the chỉ loài

  • the + tính từ = cả nhóm người: the rich, the poor, the young, the elderly, the unemployed, the homeless. Nghĩa số nhiều → động từ số nhiều, tính từ không thêm -s: The homeless need shelter. Một người: a homeless person.
  • the + danh từ đếm được số ít = cả một loài vật, loại máy móc, phát minh (trang trọng): The tiger is in danger of extinction. Văn nói hay dùng số nhiều: Tigers are… Không dùng a tiger cho đặc điểm cả loài.

Mạo từ với tên địa lý

Không dùng mạo từDùng the
Phần lớn tên nước: Vietnam, Japan, CanadaTên nước có Kingdom, Republic, States hoặc số nhiều: the UK, the USA, the Philippines
Thành phố, tỉnh, châu lục: Hanoi, Da Nang, AsiaSông, biển, đại dương: the Mekong, the Red River, the Pacific
Một ngọn núi, một cái hồ: Mount Everest, Hoan Kiem LakeDãy núi, sa mạc, quần đảo: the Alps, the Sahara, the Maldives

Ví dụ

  • Technology has made distance learning much easier.

    Công nghệ giúp việc học từ xa dễ hơn nhiều.nghĩa chung

  • The technology that our school uses is quite old.

    Công nghệ trường tôi đang dùng khá cũ.có mệnh đề quan hệ → the

  • Unemployment is a major concern for many governments.

    Thất nghiệp là mối lo lớn của nhiều chính phủ.danh từ trừu tượng

  • The state should provide more support for the unemployed.

    Nhà nước nên hỗ trợ người thất nghiệp nhiều hơn.the + tính từ = nhóm người

  • The elderly are often more vulnerable in hot weather.

    Người cao tuổi dễ bị ảnh hưởng hơn khi trời nóng.động từ số nhiều are

  • The gap between the rich and the poor is growing in many cities.

    Khoảng cách giàu nghèo đang tăng ở nhiều thành phố.hai nhóm người

  • The smartphone has changed the way people communicate.

    Điện thoại thông minh đã thay đổi cách con người giao tiếp.cả loại phát minh

  • The Asian elephant is now an endangered species.

    Voi châu Á hiện là loài có nguy cơ tuyệt chủng.the chỉ cả loài

  • The Mekong flows through six countries before reaching the sea.

    Sông Mê Kông chảy qua sáu nước trước khi ra biển.tên sông → the

  • I have been to Japan and the Philippines, but never to the UK.

    Tôi đã đến Nhật Bản và Philippines nhưng chưa đến Anh.Japan không có the

Lỗi thường gặp

  • The money cannot buy happiness.Money cannot buy happiness.

    Tiền nói chung (không đếm được) → không mạo từ.

  • The rich should pay more taxes than the poors.The rich should pay more taxes than the poor.

    the + tính từ chỉ nhóm người không thêm -s.

  • The unemployed needs more help from the state.The unemployed need more help from the state.

    the + tính từ mang nghĩa số nhiều → need.

  • Mekong is the longest river in Southeast Asia.The Mekong is the longest river in Southeast Asia.

    Tên sông luôn có the.

  • I'd love to climb the Mount Fuji one day.I'd love to climb Mount Fuji one day.

    Một ngọn núi không dùng the (dãy núi mới dùng).

Luyện tập (10 câu có đáp án)

Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.

  1. 1Chọn đáp án

    Most people agree that   is more important than money.

    Xem đáp án

    Đáp án: health

    Health nói chung, không đếm được → không mạo từ. The health cần cụm xác định (the health of…); a không đi với danh từ không đếm được.

  2. 2Chọn đáp án

      in my hometown is much cleaner than it was ten years ago.

    Xem đáp án

    Đáp án: The air

    Được xác định bằng in my hometown → the air.

  3. 3Điền từ

    Many charities in the city provide free meals for . (homeless – cả nhóm người)

    Xem đáp án

    Đáp án: the homeless

    the + tính từ = cả nhóm người: the homeless (người vô gia cư), không thêm -s.

  4. 4Chọn đáp án

      was invented in the 19th century and changed how people communicated over long distances.

    Xem đáp án

    Đáp án: The telephone

    Cả loại phát minh → the + danh từ số ít. Telephones không hợp với was; telephone đếm được nên không đứng trần.

  5. 5Chọn đáp án

    Last summer we went sailing on  .

    Xem đáp án

    Đáp án: the Mediterranean

    Tên biển dùng the: the Mediterranean (Địa Trung Hải).

  6. 6Điền từ

    In many countries, find it hard to buy their first home. (young – cả nhóm người)

    Xem đáp án

    Đáp án: the young

    the young = người trẻ nói chung; động từ số nhiều find.

  7. 7Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: The elderly need better health care.

    the elderly (người cao tuổi) + động từ số nhiều need.

  8. 8Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: Air pollution is a serious problem in big cities. / In big cities air pollution is a serious problem.

    Air pollution nói chung → không mạo từ; problem đếm được số ít → a serious problem.

  9. 9Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: The happiness → Happiness

    Hạnh phúc nói chung (danh từ trừu tượng) → bỏ the.

  10. 10Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: the Canada → Canada

    Tên nước đơn như Canada không dùng the.

Kiểm tra bài học

Liên quan

Cùng chủ điểm ở chặng khác

Từ vựng chủ đề gợi ý

Câu hỏi thường gặp

The elderly có thêm -s hay đi với động từ số ít không?

Không. The + tính từ không thêm -s, đi với động từ số nhiều: The elderly are… Nói một người: an elderly person.

Vì sao the UK có the mà England thì không?

Tên nước chứa Kingdom, Republic, States hoặc ở dạng số nhiều thì dùng the (the United Kingdom, the Philippines); tên đơn như England thì không.