The Real IELTS Mock Test
Mệnh đề và kiểu câu · 15.3 · B1

Relative – Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ (who, which, that, whose, where, when) bổ sung thông tin cho danh từ đứng trước, giúp nối hai câu ngắn thành một câu chặt chẽ. Phân biệt mệnh đề xác định và không xác định là điểm mấu chốt về dấu phẩy.

Học bằng thẻ cấu trúcLuyện tổng hợp

Cấu trúc

Công thức Relative

Cấu trúcÝ nghĩaVí dụ
N (người) + who / that + V …mệnh đề xác định bổ nghĩa cho ngườiStudents who work part-time often feel tired.Sinh viên làm thêm thường thấy mệt.
N (vật) + which / that / (bỏ) + S + V …mệnh đề xác định bổ nghĩa cho vật; bỏ đại từ khi làm tân ngữThe app I use for vocabulary is free.Ứng dụng tôi dùng để học từ vựng là miễn phí.
N, who / which + V …, + phần còn lại của câumệnh đề không xác định: thông tin thêm, có dấu phẩyHanoi, which is over a thousand years old, has many temples.Hà Nội, thành phố hơn nghìn năm tuổi, có nhiều đền chùa.
N + whose + N + V … / N + where / when + S + V …sở hữu, nơi chốn, thời gianThis is the village where my grandparents grew up.Đây là ngôi làng nơi ông bà tôi lớn lên.
Ví dụ

13 câu ví dụ Relative

  • The teacher who taught me IELTS is from Hue.

    Thầy giáo dạy tôi IELTS là người Huế.who thay cho người, làm chủ ngữ

  • This is the book that helped me improve my reading.

    Đây là cuốn sách đã giúp tôi cải thiện kỹ năng đọc.that thay cho vật trong mệnh đề xác định

  • The laptop I bought last month has already broken.

    Chiếc laptop tôi mua tháng trước đã hỏng rồi.bỏ which/that khi làm tân ngữ

  • I have a friend whose father owns a restaurant in Hoi An.

    Tôi có một người bạn mà bố bạn ấy có nhà hàng ở Hội An.whose + danh từ: sở hữu

  • That's the café where we first met.

    Đó là quán cà phê nơi chúng tôi gặp nhau lần đầu.where cho nơi chốn

  • I still remember the day when I received my IELTS result.

    Tôi vẫn nhớ ngày tôi nhận kết quả IELTS.when cho thời gian

  • My mother, who is a nurse, works night shifts twice a week.

    Mẹ tôi, một y tá, làm ca đêm hai lần mỗi tuần.không xác định: có dấu phẩy, không dùng that

  • Phu Quoc, which is an island in the south, attracts many tourists.

    Phú Quốc, một hòn đảo ở phía nam, thu hút nhiều du khách.thông tin thêm về danh từ riêng

  • He failed the driving test, which surprised everyone.

    Anh ấy trượt bài thi lái xe, điều đó làm mọi người ngạc nhiên.which thay cho cả mệnh đề trước

  • The people living near the factory complained about the noise.

    Những người sống gần nhà máy phàn nàn về tiếng ồn.mệnh đề rút gọn bằng V-ing

  • Most of the products sold online are delivered within two days.

    Phần lớn sản phẩm bán trực tuyến được giao trong hai ngày.mệnh đề rút gọn bằng V3

  • The company for which she works has offices in five countries.

    Công ty mà cô ấy làm việc có văn phòng ở năm nước.giới từ + which: trang trọng

  • Children who spend hours on screens may have trouble sleeping.

    Trẻ em dành hàng giờ trước màn hình có thể bị khó ngủ.câu kiểu IELTS Writing Task 2