‹ Lộ trình Future expressions with be
Future expressions with be: be about to, be due to – tương lai với be: be about to, be due to, be set to
Các cụm be + to nói tương lai: be about to (sắp sửa), be due to (theo lịch), be set to (dự kiến), be sure to (chắc chắn), be on the point of.
KHÓAHoàn thành bài trước để mởSau bài này bạn sẽ
- Sau bài này bạn dùng be about to cho việc sắp xảy ra ngay và was about to … when khi kể chuyện.
- Sau bài này bạn dùng be due to / be due cho việc theo lịch và hạn nộp.
- Sau bài này bạn dùng be set to, be sure to, be on the point of đúng nghĩa và đúng dạng động từ theo sau.
be about to + V: sắp sửa, ngay bây giờ
be about to + V nguyên mẫu nói việc sắp xảy ra ngay, chỉ còn tính bằng giây, phút:
- Hurry up! The bus is about to leave.
- Sit down, the film is about to start.
Vì đã có nghĩa “ngay lập tức”, không thêm mốc thời gian xa như tomorrow, next week: nói I'm leaving tomorrow, không nói I'm about to leave tomorrow.
Các cụm tương lai với be
| Cụm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| be about to + V | sắp sửa (ngay) | The shop is about to close. |
| be on the point of + V-ing | sắp sửa (trang trọng hơn) | She was on the point of giving up. |
| be due to + V | theo lịch, dự kiến | The train is due to arrive at 9:15. |
| be due + mốc thời gian | đến hạn, dự kiến (sinh, nộp) | The essay is due on Friday. |
| be set to + V | dự kiến sẽ (tin tức, xu hướng) | Prices are set to rise next year. |
| be sure / certain to + V | chắc chắn sẽ | You're sure to enjoy the trip. |
be due to / be due: theo lịch, đến hạn
- be due to + V: việc được lên lịch, dự kiến xảy ra: The plane is due to land at 3:40. The new bridge is due to open in May.
- be due + mốc: đến hạn (bài tập, tiền nhà) hoặc dự sinh: Our assignment is due on Monday. The baby is due in March.
Đừng nhầm với due to + danh từ = “do, vì”: The match was cancelled due to the storm.
be set to + V: dự kiến, theo tin tức
be set to hay gặp trên báo và trong bài viết: nói điều đã được chuẩn bị, rất có khả năng xảy ra:
- Electricity prices are set to rise next month.
- The festival is set to attract over a million visitors.
Tiêu đề báo hay bỏ be (Prices set to rise), nhưng trong câu đầy đủ phải có be.
be sure / certain to + V: chắc chắn sẽ
S + be sure / certain to + V: người nói tin chắc việc đó sẽ xảy ra với chủ ngữ:
- You're sure to love Hoi An. (Chắc chắn bạn sẽ thích Hội An.)
- The new phone is certain to sell well.
Khác I'm sure (that) you'll love it — cấu trúc này nói người nói chắc chắn, mệnh đề sau dùng will.
was about to … when: suýt nữa thì
Khi kể chuyện, was / were about to + V … when + quá khứ đơn diễn tả việc sắp làm thì bị cắt ngang:
- I was about to leave when it started to pour.
- We were just about to eat when the lights went out.
Trang trọng hơn: was on the point of + V-ing: The company was on the point of closing when a new investor appeared.
Ví dụ
Quick, the train is about to leave!
Nhanh lên, tàu sắp chạy rồi!be about to
I was about to call you when you texted me.
Tôi vừa định gọi bạn thì bạn nhắn tin.was about to … when
The flight from Seoul is due to land at 6:20.
Chuyến bay từ Seoul dự kiến hạ cánh lúc 6 giờ 20.be due to
My rent is due at the end of the month.
Tiền nhà của tôi đến hạn vào cuối tháng.be due + mốc
The new airport in Long Thanh is set to open soon.
Sân bay mới Long Thành dự kiến sắp khai trương.be set to
Don't worry, you're sure to pass.
Đừng lo, chắc chắn bạn sẽ đỗ.be sure to
The old cinema was on the point of being demolished.
Rạp chiếu phim cũ suýt bị phá dỡ.on the point of + being V3
Sorry, I can't talk — I'm about to go into a meeting.
Xin lỗi, tôi không nói được — tôi sắp vào họp.ngay bây giờ
The report is due to be published next week.
Báo cáo dự kiến được công bố tuần tới.due to be + V3
Lỗi thường gặp
The film is about to starting.The film is about to start.
be about to + V nguyên mẫu.
I'm about to leave tomorrow.I'm leaving tomorrow.
be about to là sắp ngay; việc ngày mai dùng hiện tại tiếp diễn hoặc be going to.
The train is due arriving at 9.The train is due to arrive at 9.
be due to + V nguyên mẫu.
Prices set to rise next year.Prices are set to rise next year.
Câu đầy đủ cần be; bỏ be chỉ gặp ở tiêu đề báo.
The company is on the point to close.The company is on the point of closing.
on the point of + V-ing, không dùng to V.
Luyện tập (11 câu có đáp án)
Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.
- 1Chọn đáp án
Hurry up! The bus is about .
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: to leave
be about to + V: to leave.
- 2Chọn đáp án
The next train arrive at platform 3 at 10:15.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: is due to
Theo lịch → be due to + V: is due to arrive.
- 3Chọn đáp án
I was about to go to bed my phone rang.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: when
Mẫu was about to … when + quá khứ đơn.
- 4Chọn đáp án
According to the city, the new metro line is to open next year.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: set
Dự kiến (theo thông báo) → be set to. about to không đi với next year.
- 5Điền từ
Turn off your phones, please. The exam is about (start).
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: to start
be about to + V nguyên mẫu: to start.
- 6Điền từ
My essay is on Friday, so I can't go out this week.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: due
Đến hạn nộp → be due + mốc.
- 7Điền từ
Don't worry about the interview. You're (chắc chắn) to do well.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: sure / certain / bound
Chắc chắn sẽ → be sure / certain / bound to + V.
- 8Sắp xếp câu
Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.
Câu của bạn sẽ hiện ở đâyXem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: The shop is about to close.
be about to + V.
- 9Sắp xếp câu
Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.
Câu của bạn sẽ hiện ở đâyXem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: Electricity prices are set to rise next month. / Next month electricity prices are set to rise.
be set to + V cho dự kiến theo tin tức.
- 10Sửa lỗi
Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: Phần sai: to close → of closing
on the point of + V-ing: of closing.
- 11Sửa lỗi
Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: Phần sai: am about to → am going to
about to là sắp ngay, không đi với next month → am going to fly.
Kiểm tra bài học
Liên quan
Cùng chủ điểm ở chặng khác
Từ vựng chủ đề gợi ý
Câu hỏi thường gặp
be about to và be going to khác nhau thế nào?
be going to nói dự định hoặc dự đoán, có thể xa (I'm going to study abroad next year). be about to chỉ việc sắp xảy ra ngay lập tức, không đi với mốc thời gian xa.
Due to luôn nghĩa là “do, vì” phải không?
Không. due to + danh từ = vì (due to the rain). be due to + V = dự kiến theo lịch (The bus is due to leave at five). Nhìn từ đứng sau to: danh từ hay động từ nguyên mẫu.