The Real IELTS Mock Test
Đại từ · 6.8 · B2

Generic use of pronouns – Đại từ chỉ chung

You, we, they, one, people có thể chỉ “người ta nói chung”. Chọn từ hợp văn phong và giữ nhất quán, nhất là trong IELTS Writing.

Học bằng thẻ cấu trúcLuyện tổng hợp

Lộ trình chặng

1 bài học

Mỗi chặng là một bài — đọc kiến thức rồi luyện

  1. 1Generic pronouns: you, one, we, they, peopleĐại từ chỉ chung: you, one, we, they, people · B2
Cấu trúc

Công thức Generic use of pronouns

Cấu trúcÝ nghĩaVí dụ
You + V (chỉ chung, văn nói)Bất kỳ ai, không chỉ người ngheYou never know.Ai mà biết được.
They say (that) + mệnh đềNgười ta nói…They say it's going to snow in Sa Pa.Người ta nói Sa Pa sắp có tuyết.
One + V … one's / oneselfChỉ chung, rất trang trọngOne should respect one's elders.Phải kính trọng người lớn tuổi.
People / Individuals + V (học thuật)Chủ ngữ chung trung tính cho IELTS WritingPeople tend to live longer now.Ngày nay người ta sống thọ hơn.
Ví dụ

12 câu ví dụ Generic use of pronouns

  • You can't buy happiness.

    Tiền không mua được hạnh phúc.you chỉ chung.

  • You should always wear a helmet on a motorbike.

    Đi xe máy thì luôn phải đội mũ bảo hiểm.

  • We all want our children to be happy.

    Ai cũng muốn con mình hạnh phúc.

  • They say practice makes perfect.

    Người ta nói có công mài sắt có ngày nên kim.

  • They've opened a new shopping mall near my house.

    Người ta vừa mở một trung tâm thương mại gần nhà tôi.

  • One must be patient when learning a language.

    Học ngôn ngữ thì phải kiên nhẫn.one trang trọng.

  • People often underestimate the cost of living abroad.

    Người ta thường đánh giá thấp chi phí sống ở nước ngoài.

  • If someone is late, they should apologise.

    Ai đến muộn thì nên xin lỗi.

  • We need to use public transport more.

    Chúng ta cần dùng phương tiện công cộng nhiều hơn.

  • In Vietnam, you usually eat with chopsticks.

    Ở Việt Nam, người ta thường ăn bằng đũa.

  • Individuals should take responsibility for their health.

    Mỗi người nên chịu trách nhiệm về sức khoẻ của mình.Văn học thuật.

  • It is said that the river is cleaner now.

    Người ta nói con sông giờ sạch hơn.Cấu trúc khách quan thay They say.