The Real IELTS Mock Test
Động từ · 11.5 · B2

Phrasal-prepositional – Cụm động từ ba phần

Cụm động từ ba phần gồm động từ + tiểu từ + giới từ (look forward to, put up with, come up with), không tách được và tân ngữ luôn đứng cuối. Nếu phần cuối là giới từ to thì động từ theo sau phải ở dạng V-ing — một lỗi rất hay gặp trong thư IELTS.

Học bằng thẻ cấu trúcLuyện tổng hợp

Lộ trình chặng

2 bài học

Mỗi chặng là một bài — đọc kiến thức rồi luyện

  1. 1Phrasal verbsCụm động từ (tách được / không tách được) · B1
  2. 2Phrasal-prepositional verbsCụm động từ ba phần · B2
Cấu trúc

Công thức Phrasal-prepositional

Cấu trúcÝ nghĩaVí dụ
S + V + tiểu từ + giới từ + OBa phần đi liền, không tách; tân ngữ (kể cả đại từ) đứng cuối.I don't know how she puts up with him.Tôi không hiểu sao cô ấy chịu được anh ta.
look forward to / object to / get round to + V-ingPhần cuối là giới từ to → theo sau là V-ing, không phải V nguyên mẫu.We're looking forward to visiting Sa Pa.Chúng tôi rất mong được đi Sa Pa.
S + be + V3 + tiểu từ + giới từ (bị động)Bị động vẫn giữ đủ ba phần ở cuối.These old rules should be done away with.Những quy định cũ này nên được bãi bỏ.
What / Who + … + V + tiểu từ + giới từ?Câu hỏi: giới từ đứng cuối câu.Who do you look up to most?Bạn ngưỡng mộ ai nhất?
Ví dụ

13 câu ví dụ Phrasal-prepositional

  • I'm looking forward to hearing from you.

    Tôi mong sớm nhận được hồi âm của bạn.look forward to + V-ing

  • I can't put up with the noise from the karaoke next door.

    Tôi không chịu nổi tiếng ồn từ quán karaoke bên cạnh.put up with = chịu đựng

  • Our team came up with a cheaper solution.

    Nhóm chúng tôi đã nghĩ ra một giải pháp rẻ hơn.come up with = nghĩ ra

  • We ran out of petrol on the way to Vung Tau.

    Chúng tôi hết xăng trên đường đi Vũng Tàu.run out of = hết

  • Do you get on with your roommate?

    Bạn có hợp với bạn cùng phòng không?get on with = hợp với

  • I missed a week of class, so I need to catch up with the others.

    Tôi nghỉ học một tuần nên cần đuổi kịp các bạn.catch up with

  • Doctors advise us to cut down on salt and sugar.

    Bác sĩ khuyên chúng ta giảm muối và đường.cut down on = giảm bớt

  • Many young people look up to famous athletes.

    Nhiều người trẻ ngưỡng mộ các vận động viên nổi tiếng.look up to = kính trọng

  • Nobody should be looked down on because of their job.

    Không ai đáng bị coi thường vì nghề nghiệp của mình.bị động: be looked down on

  • He dropped out of university in his second year.

    Anh ấy bỏ đại học năm thứ hai.drop out of

  • It's hard to keep up with new technology.

    Thật khó theo kịp công nghệ mới.keep up with

  • You should stand up for classmates who are bullied.

    Bạn nên bênh vực những bạn bị bắt nạt.stand up for = bênh vực

  • Governments must face up to the problem of air pollution.

    Chính phủ phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm không khí.face up to, Writing Task 2