The Real IELTS Mock Test
C2 · Câu điều kiện · Bài 7/8

Unreal past & advanced conditionals – quá khứ giả định (as if, suppose, if it hadn't been for)

Lùi thì để nói điều không có thật: as if / as though, suppose, it's high time, would rather + chủ ngữ khác, if it weren't / hadn't been for.

KHÓAHoàn thành bài trước để mở
  1. 1Học kiến thức
  2. 2Kiểm tra bài học

Sau bài này bạn sẽ

  • Sau bài này bạn chọn quá khứ đơn hay quá khứ hoàn thành sau as if, suppose, would rather để nói điều không thật ở hiện tại hay quá khứ.
  • Sau bài này bạn dùng đúng it's high time + quá khứ đơn và if it weren't for / if it hadn't been for.

Lùi thì = không có thật

Sau một số cụm, động từ lùi một thì để báo điều đang nói là giả định, trái thực tế hoặc chưa xảy ra:

  • quá khứ đơn → nói về hiện tại / tương lai: He talks as if he owned the company. (thật ra không phải chủ)
  • quá khứ hoàn thành → nói về quá khứ: She looked as if she had seen a ghost.

Các cụm hay gặp: as if / as though, suppose / supposing, it's (high / about) time, would rather + chủ ngữ khác, if it weren't for / if it hadn't been for.

Hiện tại hay quá khứ không thật

Cấu trúcHiện tại / tương lai (quá khứ đơn)Quá khứ (quá khứ hoàn thành)
as if / as thoughHe acts as if he were in charge.They smiled as if nothing had happened.
suppose / supposingSuppose you lost your job, what would you do?Supposing you had failed, what would you have done?
would rather + SI'd rather you didn't smoke indoors.I'd rather you hadn't sold the old piano.
it's high time + SIt's high time we updated the website.(không dùng)
if it weren't for / if it hadn't been forIf it weren't for her support, I would quit.If it hadn't been for the rain, we would have won.

Quy tắc chi tiết

  • Với I / he / she / it, dùng were (trang trọng) hoặc was (thân mật): as if she were / was the boss.
  • as if + thì bình thường khi điều đó có thể đúng: It looks as if it's going to rain. Chỉ lùi thì khi người nói cho là không đúng.
  • suppose + hiện tại = khả năng có thật (Suppose it rains, what will we do?); + quá khứ = giả định xa.
  • it's high time / it's about time + S + quá khứ đơn: lẽ ra phải làm từ lâu rồi. Không dùng hiện tại sau cụm này.
  • would rather: cùng chủ ngữ → V nguyên mẫu (I'd rather stay); chủ ngữ khác → quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành.
  • if it hadn't been for = nếu không nhờ / không vì (quá khứ); dạng trang trọng: Had it not been for…

Ví dụ

  • He talks about economics as if he knew everything.

    Anh ta nói về kinh tế như thể mình biết hết mọi thứ.thật ra không biết → quá khứ đơn

  • She looked as though she had just run a marathon.

    Cô ấy trông như vừa chạy xong một cuộc marathon.việc trước đó → quá khứ hoàn thành

  • It looks as if rice prices are going to rise again.

    Có vẻ giá gạo sắp tăng nữa.có thể đúng → không lùi thì

  • Suppose you could change one thing about your city — what would it be?

    Giả sử bạn được thay đổi một điều ở thành phố mình, đó sẽ là gì?giả định → could, would

  • Supposing the factory hadn't closed, the town would have kept its young workers.

    Giả sử nhà máy không đóng cửa, thị trấn đã giữ được lao động trẻ.giả định về quá khứ

  • It's high time governments took plastic pollution seriously.

    Đã đến lúc các chính phủ phải coi trọng ô nhiễm nhựa.it's high time + quá khứ đơn

  • I'd rather you didn't use your phone during meals.

    Tôi mong bạn đừng dùng điện thoại trong bữa ăn.would rather + S + quá khứ đơn

  • I'd rather you had asked before borrowing my laptop.

    Giá mà bạn hỏi tôi trước khi mượn máy tính.phàn nàn về việc đã qua

  • If it weren't for my grandmother's recipes, our family restaurant wouldn't exist.

    Nếu không có những công thức nấu ăn của bà, sẽ chẳng có quán ăn gia đình tôi.hiện tại → weren't

  • If it hadn't been for the vaccine, the disease would have spread much faster.

    Nếu không nhờ vắc-xin, dịch bệnh đã lan nhanh hơn nhiều.quá khứ → hadn't been

Lỗi thường gặp

  • It's high time we leave.It's high time we left.

    it's high time + chủ ngữ + quá khứ đơn, dù nghĩa là hiện tại.

  • I'd rather you don't tell my parents.I'd rather you didn't tell my parents.

    would rather + chủ ngữ khác + quá khứ đơn.

  • If it wasn't for my teacher, I would never have passed the exam.If it hadn't been for my teacher, I would never have passed the exam.

    Kết quả ở quá khứ (would have passed) → vế điều kiện dùng if it hadn't been for.

  • She talks as if she has been to London many times, but she has never left Vietnam.She talks as if she had been to London many times, but she has never left Vietnam.

    Điều trái thực tế → lùi thì: had been.

Luyện tập (10 câu có đáp án)

Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.

  1. 1Chọn đáp án

    My neighbour talks about the stock market as if he   an expert, but he lost most of his savings last year.

    Xem đáp án

    Đáp án: were

    Ông ấy không phải chuyên gia (mất gần hết tiền) → lùi thì: were. Is, has been không báo được ý trái thực tế.

  2. 2Chọn đáp án

    It's high time the city   something about the flooding on this street.

    Xem đáp án

    Đáp án: did

    it's high time + S + quá khứ đơn: did.

  3. 3Điền từ

    I'd rather you (not / park) in front of the gate; we need to get the car out.

    Xem đáp án

    Đáp án: didn't park / did not park

    would rather + chủ ngữ khác + quá khứ đơn (nghĩa hiện tại).

  4. 4Điền từ

    If it (not be) for the lifeguard, the boy would have drowned.

    Xem đáp án

    Đáp án: hadn't been / had not been

    Kết quả quá khứ (would have drowned) → if it hadn't been for.

  5. 5Điền từ

    Tom looked as though he (not sleep) for days.

    Xem đáp án

    Đáp án: hadn't slept / had not slept / hadn't been sleeping / had not been sleeping

    Việc xảy ra trước thời điểm looked → quá khứ hoàn thành (đơn hoặc tiếp diễn).

  6. 6Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: It's high time we changed our approach.

    it's high time + S + quá khứ đơn.

  7. 7Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: replaces → replaced

    Sau it's high time + chủ ngữ dùng quá khứ đơn: replaced.

  8. 8Chọn đáp án

    Suppose your flight   cancelled, would the airline give you a hotel room?

    Xem đáp án

    Đáp án: was

    Giả định về tương lai, vế sau dùng would → quá khứ đơn: was. Will be không đi với suppose + would; had been chỉ quá khứ.

  9. 9Chọn đáp án

      for the volunteers, the festival could never have taken place.

    Xem đáp án

    Đáp án: If it hadn't been

    Kết quả quá khứ (could have taken place) → If it hadn't been for.

  10. 10Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: I'd rather you hadn't told him about it.

    would rather + S + quá khứ hoàn thành: tiếc việc đã xảy ra.

Kiểm tra bài học

Liên quan

Cùng chủ điểm ở chặng khác

Từ vựng chủ đề gợi ý

Câu hỏi thường gặp

As if he were hay as if he was?

Cả hai đều đúng. Were trang trọng hơn, hợp văn viết học thuật; was hay gặp khi nói.

It's time và it's high time khác gì?

Cùng cấu trúc + chủ ngữ + quá khứ đơn. High / about nhấn mạnh việc đáng lẽ phải làm từ lâu. Chỉ nói đã đến giờ thì dùng it's time (for us) to + V.

Suppose dùng thì nào?

Hiện tại nếu việc có thể xảy ra, quá khứ đơn nếu giả định xa, quá khứ hoàn thành nếu giả định về quá khứ.