The Real IELTS Mock Test
C2 · Liên từ / Liên kết · Bài 6/8

Cohesion across paragraphs – liên kết giữa các đoạn (this + danh từ, quy chiếu)

Nối ý giữa các câu, các đoạn bằng this / these + danh từ tóm ý, such, the former / the latter, that of / those of mà không lặp từ.

KHÓAHoàn thành bài trước để mở
  1. 1Học kiến thức
  2. 2Kiểm tra bài học

Sau bài này bạn sẽ

  • Sau bài này bạn dùng this / these + danh từ tóm ý và such (a) + danh từ đúng số.
  • Sau bài này bạn quy chiếu rõ ràng bằng the former / the latter, that of / those of.

Quy chiếu: nhắc lại ý cũ mà không lặp từ

Câu sau “chỉ ngược” về ý câu trước bằng từ quy chiếu, không chép lại cả câu:

  • this / these + danh từ tóm ý: gói ý vừa nêu vào một danh từ (this trend, these measures).
  • such + danh từ: sự việc kiểu như vậy.
  • the former / the latter: cái thứ nhất / thứ hai trong hai thứ vừa nêu.
  • that of / those of: thay danh từ đã nêu khi so sánh.

Các công cụ quy chiếu

Công cụĐi vớiVí dụ
this + danh từdanh từ số ít hoặc không đếm đượcThis decision angered many residents.
these + danh từdanh từ số nhiềuThese changes took effect in 2024.
such a / an + danh từdanh từ đếm được số ítSuch a plan would cost billions.
such + danh từdanh từ số nhiều hoặc không đếm đượcSuch behaviour is rarely punished.
the former / the lattermột trong hai thứ vừa nêuTrains and buses both run hourly; the former are faster.
that of / those ofthay danh từ số ít / số nhiềuHue's climate is wetter than that of Da Lat.

Quy tắc và bẫy

  • Số phải khớp: this problem, these problems.
  • such + danh từ đếm được số ít cần a / an (such a policy); số nhiều, không đếm được thì không có a (such policies, such advice).
  • the former / the latter chỉ dùng cho đúng hai thứ; ba thứ trở lên dùng the first, the last.
  • that of thay danh từ số ít / không đếm được, those of thay danh từ số nhiều; those who = những người mà.
  • it chỉ một danh từ cụ thể; this chỉ được cả một ý. Đầu đoạn nên viết this + danh từ cho rõ.
  • Danh từ tóm ý hay dùng: problem, issue, trend, approach, measure, view, development.

Ví dụ

  • Many young people are leaving rural areas. This trend worries local leaders.

    Nhiều người trẻ rời nông thôn. Xu hướng này khiến lãnh đạo địa phương lo ngại.this + danh từ tóm ý

  • The city raised parking fees and cut bus fares. These measures aim to reduce car use.

    Thành phố tăng phí đỗ xe và giảm giá vé xe buýt. Các biện pháp này nhằm giảm dùng ô tô.hai việc → these

  • Some experts propose a tax on sugary drinks. Such a policy might be unpopular at first.

    Một số chuyên gia đề xuất đánh thuế đồ uống có đường. Một chính sách như vậy lúc đầu có thể không được lòng dân.such a + danh từ số ít

  • Some employers see older workers as slow learners. Such attitudes are hard to change.

    Một số chủ doanh nghiệp coi người lớn tuổi là chậm học. Những thái độ như vậy khó thay đổi.such + số nhiều, không có a

  • Students can take a gap year or an internship; the latter looks better on a CV.

    Sinh viên có thể nghỉ một năm hoặc đi thực tập; cái sau đẹp hơn trong hồ sơ xin việc.the latter = an internship

  • The population of Ho Chi Minh City is considerably larger than that of Hanoi.

    Dân số TP. Hồ Chí Minh lớn hơn đáng kể so với dân số Hà Nội.that of = the population of

  • Exports of coffee rose sharply, while those of rice fell slightly.

    Xuất khẩu cà phê tăng mạnh, còn xuất khẩu gạo giảm nhẹ.those of = exports of

  • Many drivers want wider roads. This argument, however, ignores the extra traffic they attract.

    Nhiều tài xế muốn đường rộng hơn. Tuy nhiên, lập luận này bỏ qua lượng xe tăng thêm mà đường mới kéo tới.this + danh từ nối ý

  • Those who exercise regularly tend to sleep better.

    Những người tập thể dục đều đặn thường ngủ ngon hơn.those who = những người mà

  • The city replaced its old buses with electric ones. This has made the air noticeably cleaner.

    Thành phố thay xe buýt cũ bằng xe điện. Việc này làm không khí sạch hơn rõ rệt.this chỉ cả sự việc vừa nêu

Lỗi thường gặp

  • These problem is becoming more serious every year.This problem is becoming more serious every year.

    problem số ít nên đi với this; these chỉ đi với danh từ số nhiều.

  • Such policy would be very unpopular.Such a policy would be very unpopular.

    such + danh từ đếm được số ít phải có a / an.

  • The number of cars in Hanoi is higher than Da Nang.The number of cars in Hanoi is higher than that in Da Nang.

    Phải so số lượng với số lượng, không với thành phố; that = the number.

  • You can travel by train, bus or plane; the latter is the fastest.You can travel by train, bus or plane; the last of these is the fastest.

    the former / the latter chỉ dùng cho hai thứ.

Luyện tập (10 câu có đáp án)

Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.

  1. 1Chọn đáp án

    Many young people now delay buying a home until their thirties.   trend is partly explained by rising property prices.

    Xem đáp án

    Đáp án: This

    trend số ít → This. These cần số nhiều; such + số ít cần a.

  2. 2Chọn đáp án

    In the chart, the number of male students is compared with   of female students.

    Xem đáp án

    Đáp án: that

    that thay cho the number (số ít); those dùng cho số nhiều.

  3. 3Điền từ

    Lan was offered jobs in Hanoi and in Da Nang, where her parents live. She chose (the former / the latter) to stay near them.

    Xem đáp án

    Đáp án: the latter

    Bố mẹ sống ở Đà Nẵng, là nơi được nhắc thứ hai → the latter.

  4. 4Điền từ

    Some schools now ban smartphones in class. (such) rule would have been unthinkable twenty years ago.

    Xem đáp án

    Đáp án: Such a

    rule đếm được số ít → such a rule.

  5. 5Điền từ

    Prices in the new shopping centre are much higher than (đại từ thay cho “prices”) in local markets.

    Xem đáp án

    Đáp án: those

    prices số nhiều → those (in local markets).

  6. 6Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: These measures have sharply reduced road accidents.

    these + danh từ số nhiều (measures) làm chủ ngữ, tóm các biện pháp vừa nêu.

  7. 7Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: These decision → This decision / That decision / The decision

    decision số ít (và động từ was) → This decision, không These decision.

  8. 8Chọn đáp án

    Both cycling and the metro are popular in the city, but   is far cheaper, since bikes can be rented for almost nothing.

    Xem đáp án

    Đáp án: the former

    Xe đạp (nhắc trước) rẻ hơn → the former; these số nhiều, sai với is.

  9. 9Chọn đáp án

    Children who read for pleasure tend to have a wider vocabulary than   who do not.

    Xem đáp án

    Đáp án: those

    those who = những đứa trẻ mà; that là số ít.

  10. 10Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: Such an approach would save both time and money.

    such an + danh từ đếm được số ít (approach, bắt đầu bằng nguyên âm).

Kiểm tra bài học

Liên quan

Cùng chủ điểm ở chặng khác

Từ vựng chủ đề gợi ý

Câu hỏi thường gặp

The former / the latter có dùng cho ba thứ trở lên không?

Không. Từ ba thứ trở lên, dùng the first, the last (of these) hoặc nhắc lại danh từ.

Đầu câu viết This hay It?

It chỉ một danh từ cụ thể. Muốn chỉ cả một ý, dùng this, tốt nhất kèm danh từ tóm ý (This decision).

That of hay those of?

Theo số của danh từ được thay: số ít, không đếm được → that of; số nhiều → those of.