A, an & the – mạo từ a, an, the
Khi nào dùng a, an, the hay không dùng mạo từ; chọn a hay an theo âm đầu (an hour, a university) và các cụm quen như go to school.
KHÓAHoàn thành bài trước để mởSau bài này bạn sẽ
- Sau bài này bạn dùng a / an trước danh từ đếm được số ít khi nhắc lần đầu hoặc nói nghề nghiệp.
- Sau bài này bạn chọn a hay an theo âm đầu, không theo chữ cái: an hour, a university.
- Sau bài này bạn dùng the cho vật đã biết hoặc duy nhất, và bỏ mạo từ khi nói chung chung.
Mạo từ là gì, vì sao người Việt hay quên
Tiếng Việt không có mạo từ, nên người Việt hay nói I live in big city. Trong tiếng Anh, danh từ đếm được số ít không đứng trơ một mình: phía trước phải có a / an, the hoặc một từ như my, this.
- a / an nghĩa là "một", dùng cho người hoặc vật chưa xác định: nhắc lần đầu, hoặc một cái bất kỳ. Chỉ đi với danh từ đếm được số ít: a phone, an egg.
- the dùng khi người nghe biết rõ bạn nói tới cái nào. Đi được với mọi loại danh từ: the phone, the phones, the water.
- Không mạo từ khi nói chung về danh từ số nhiều hoặc không đếm được: I like dogs. Coffee is expensive here.
Bốn lựa chọn và khi nào dùng
| Mạo từ | Dùng khi | Ví dụ |
|---|---|---|
| a | một, chưa xác định; trước âm phụ âm | I have a bike. She is a nurse. |
| an | như a, nhưng trước âm nguyên âm | an apple, an hour, an old car |
| the | đã nhắc, cả hai cùng biết, duy nhất | The bike is red. Close the door. the sun |
| không mạo từ | nói chung (số nhiều, không đếm được); tên người, thành phố, phần lớn tên nước; bữa ăn, môn học, môn thể thao | Cats are cute. I love music. Lan lives in Hue. We play football. |
A hay an: nghe âm, không nhìn chữ
Chọn a hay an theo âm đầu của từ đứng ngay sau, không theo chữ cái đầu.
- Âm nguyên âm → an: an apple, an egg, an orange, an umbrella.
- h câm (không đọc) → an: an hour (đọc /ˈaʊə/).
- Chữ u đọc /juː/ (như "diu") → a: a university, a uniform.
- Có tính từ đứng trước danh từ thì nhìn âm đầu của tính từ: an old house, nhưng a big apple.
Ví dụ chọn a / an
| Từ | Âm đầu | Mạo từ |
|---|---|---|
| egg, idea, orange | nguyên âm | an egg, an idea, an orange |
| hour | h câm, âm /aʊ/ | an hour |
| university, uniform | /j/ (phụ âm) | a university, a uniform |
| house, hotel | /h/ có đọc | a house, a hotel |
| old car, easy test | tính từ bắt đầu bằng nguyên âm | an old car, an easy test |
Khi nào dùng the, khi nào bỏ mạo từ
Dùng the khi:
- Nhắc lại vật đã nói: I have a cat and a dog. The cat is black.
- Cả người nói và người nghe đều biết là cái nào: Please close the door. (cửa của phòng này)
- Chỉ có một: the sun, the moon, the sky, the capital of Viet Nam.
Không dùng mạo từ trong các cụm quen: go to school (đi học), go to bed, at home, by bus, have breakfast / lunch / dinner, play football / badminton, và trước tên môn học: I study English.
Tên hầu hết các nước không có the (Viet Nam, Japan); vài ngoại lệ hay gặp: the UK, the USA, the Philippines.
Ví dụ
I have a brother and a sister.
Tôi có một anh trai và một chị gái.Nhắc lần đầu, số ít → a.
My brother is a doctor.
Anh trai tôi là bác sĩ.Nói nghề nghiệp → a.
She eats an orange every morning.
Sáng nào cô ấy cũng ăn một quả cam.orange bắt đầu bằng âm nguyên âm → an.
I study English for an hour every day.
Mỗi ngày tôi học tiếng Anh một tiếng.h câm → an hour.
Hoa studies at a university in Hue.
Hoa học ở một trường đại học tại Huế.university đọc /juː/ → a.
We have a cat. The cat sleeps all day.
Nhà tôi có một con mèo. Con mèo ngủ cả ngày.Lần đầu a, lần sau the.
The sun is very hot today.
Hôm nay mặt trời rất gắt.Chỉ có một → the.
Ha Noi is the capital of Viet Nam.
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.Tên thành phố, tên nước không có mạo từ; thủ đô chỉ có một → the.
I like coffee, but I don't like tea.
Tôi thích cà phê, nhưng không thích trà.Nói chung, không đếm được → không mạo từ.
Dogs are friendly animals.
Chó là loài vật thân thiện.Nói chung về cả loài, số nhiều → không mạo từ.
Minh goes to school by bus.
Minh đi học bằng xe buýt.Cụm quen go to school, by bus.
Lan plays badminton after school.
Lan chơi cầu lông sau giờ học.Môn thể thao → không mạo từ.
Lỗi thường gặp
My father is doctor.My father is a doctor.
Nói nghề nghiệp của một người phải có a / an trước danh từ chỉ nghề. Tiếng Việt không cần, nên người Việt hay quên.
I eat a apple every day.I eat an apple every day.
Apple bắt đầu bằng âm nguyên âm nên dùng an.
She studies at an university.She studies at a university.
University đọc /juː/, bắt đầu bằng âm phụ âm /j/, nên dùng a dù chữ đầu là u.
The life in a big city is busy.Life in a big city is busy.
Nói chung về cuộc sống (danh từ không đếm được) thì không dùng the.
Luyện tập (10 câu có đáp án)
Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.
- 1Chọn đáp án
My mother works in a hospital. She is nurse.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a
Nói nghề nghiệp → a. Nurse bắt đầu bằng âm phụ âm /n/ nên không dùng an; bệnh viện có nhiều y tá nên không dùng the.
- 2Chọn đáp án
I eat egg for breakfast every day.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: an
Một quả trứng bất kỳ, egg bắt đầu bằng âm nguyên âm → an. Chưa nhắc trước nên không dùng the.
- 3Điền từ
We have hour for lunch. (a, an)
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: an
Chữ h trong hour không đọc, từ bắt đầu bằng âm nguyên âm → an hour.
- 4Điền từ
I have a dog and a cat. dog is very old. (a, the)
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: The
Con chó đã được nhắc ở câu trước, người nghe biết là con nào → the.
- 5Chọn đáp án
Look at moon! It's so bright tonight.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: the
Mặt trăng chỉ có một → the moon. Moon là danh từ đếm được số ít nên không thể bỏ mạo từ.
- 6Sắp xếp câu
Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.
Câu của bạn sẽ hiện ở đâyXem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: Hoa is a university student.
University đọc /juː/ → a university student (không phải an).
- 7Sắp xếp câu
Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.
Câu của bạn sẽ hiện ở đâyXem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: Nam has an old bike.
Mạo từ đứng trước tính từ old; old bắt đầu bằng âm nguyên âm → an old bike.
- 8Sửa lỗi
Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: Phần sai: engineer → an engineer
Nói nghề nghiệp phải có mạo từ; engineer bắt đầu bằng âm nguyên âm → an engineer.
- 9Sửa lỗi
Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: Phần sai: the football → football
Môn thể thao không dùng mạo từ: play football, play badminton.
- 10Chọn đáp án
I love music, especially pop and rock.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: (không dùng mạo từ)
Nói chung về âm nhạc (không đếm được, không chỉ bản nhạc cụ thể nào) → không dùng mạo từ. A không đi với danh từ không đếm được.
Kiểm tra bài học
Liên quan
Cùng chủ điểm ở chặng khác
Từ vựng chủ đề gợi ý
Câu hỏi thường gặp
Chọn a hay an dựa vào chữ cái hay âm?
Dựa vào âm đầu của từ đứng ngay sau. Vì vậy nói an hour (h câm) nhưng a university (u đọc /juː/).
Khi nào không dùng mạo từ?
Khi nói chung về danh từ số nhiều hoặc không đếm được (I like cats, Water is important), trước tên người, thành phố, phần lớn tên nước, và trong các cụm quen như go to school, at home, have lunch.
Đã có my, this thì còn cần a hay the không?
Không. My, your, this, that… đã thay chỗ mạo từ, nên nói my car, this car, không nói the my car hay a this car.