The Real IELTS Mock Test
A1 · Từ loại · Bài 3/19

Nouns & plurals – danh từ và số nhiều

Cách đổi danh từ sang số nhiều: thêm -s, -es, -ies, -ves, các danh từ bất quy tắc như children, people và cách đọc đuôi -s.

KHÓAHoàn thành bài trước để mở
  1. 1Học kiến thức
  2. 2Kiểm tra bài học

Sau bài này bạn sẽ

  • Sau bài này bạn biết khi nào danh từ phải ở số nhiều.
  • Sau bài này bạn viết đúng chính tả số nhiều: -s, -es, -ies, -ves.
  • Sau bài này bạn nhớ các danh từ bất quy tắc hay gặp: men, women, children, people, feet, teeth.
  • Sau bài này bạn đọc rõ đuôi -s / -es khi nói.

Danh từ, số ít và số nhiều

Danh từ là từ chỉ người, vật, nơi chốn hay ý tưởng: teacher, phone, school, idea. Danh từ đếm được có hai dạng: số ít (một) và số nhiều (từ hai trở lên).

Tiếng Việt giữ nguyên danh từ: “một quyển sách – hai quyển sách”. Tiếng Anh đổi chính danh từ: one book – two books. Sau số đếm từ 2 trở lên, danh từ bắt buộc ở số nhiều: three brothers, không nói “three brother”.

Danh từ số nhiều đi với are: The book is new. → The books are new.

Quy tắc chính tả số nhiều

Danh từ tận cùng bằngCách đổiVí dụ
hầu hết danh từthêm sbook → books, student → students
-s, -ss, -sh, -ch, -xthêm esbus → buses, class → classes, dish → dishes, watch → watches, box → boxes
phụ âm + ybỏ y, thêm iescity → cities, baby → babies, country → countries
nguyên âm + ythêm sday → days, boy → boys, key → keys
-f, -fe (nhiều từ)đổi thành vesleaf → leaves, knife → knives, wife → wives
-o (một số từ)thêm espotato → potatoes, tomato → tomatoes, hero → heroes

Ngoại lệ hay gặp

  • Nhiều từ tận cùng bằng -o chỉ thêm s: photos, radios, pianos, videos, zoos.
  • Vài từ tận cùng bằng -f chỉ thêm s: roofs, chefs.
  • Danh từ bất quy tắc phải học thuộc (bảng dưới). people đã là số nhiều của person, children là số nhiều của child, nên không viết “peoples”, “childrens”.
  • Có từ giống nhau ở số ít và số nhiều: one fish – two fish, one sheep – ten sheep.
  • Đồ vật gồm hai phần luôn ở số nhiều: jeans, trousers, glasses (kính mắt), scissors: My jeans are blue.

Danh từ bất quy tắc

Số ítSố nhiềuNghĩa
manmenngười đàn ông
womanwomenngười phụ nữ
childchildrenđứa trẻ
personpeoplengười
footfeetbàn chân
toothteethcái răng
mousemicecon chuột
fishfishcon cá
sheepsheepcon cừu

Đọc đuôi -s / -es

  • /ɪz/ sau âm s, z, sh, ch, x, ge: buses, dishes, watches, oranges – thêm một âm tiết.
  • /s/ sau âm p, t, k, f: cups, hats, books.
  • /z/ sau các âm còn lại: pens, days, trees.

Người Việt hay nuốt âm cuối, nên người nghe tưởng bạn nói số ít. Khi luyện Speaking, hãy đọc rõ đuôi -s.

Ví dụ

  • I have two brothers and one sister.

    Tôi có hai anh trai và một chị gái.Sau two thêm -s.

  • The buses in Hanoi are very crowded in the morning.

    Xe buýt ở Hà Nội buổi sáng rất đông.bus + es.

  • My grandmother keeps old photos of our family.

    Bà tôi giữ những tấm ảnh cũ của gia đình.photo chỉ thêm s.

  • Big cities are often noisy.

    Các thành phố lớn thường ồn ào.city → cities.

  • The children are at school now.

    Bọn trẻ giờ đang ở trường.child → children.

  • These potatoes are from Da Lat.

    Mấy củ khoai tây này từ Đà Lạt.potato + es.

  • People in my hometown are very friendly.

    Người ở quê tôi rất thân thiện.people là số nhiều → are.

  • My new glasses are very light.

    Kính mới của tôi rất nhẹ.Kính mắt luôn ở số nhiều.

  • My son has three fish in a small tank.

    Con trai tôi nuôi ba con cá trong một bể nhỏ.fish số nhiều giữ nguyên.

  • Students usually have questions before the exam.

    Học sinh thường có thắc mắc trước kỳ thi.question + s.

Lỗi thường gặp

  • I have three brother.I have three brothers.

    Sau số đếm từ 2 trở lên, danh từ thêm -s. Tiếng Việt không đổi danh từ nên người Việt hay quên.

  • The peoples in my village are friendly.The people in my village are friendly.

    people đã là số nhiều của person, không thêm -s.

  • My childrens are at school.My children are at school.

    children đã là số nhiều của child.

  • Hanoi and Hue are two beautiful citys.Hanoi and Hue are two beautiful cities.

    Phụ âm + y → bỏ y, thêm ies.

  • My new jean is blue.My new jeans are blue.

    jeans luôn ở số nhiều và đi với are.

Luyện tập (10 câu có đáp án)

Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.

  1. 1Chọn đáp án

    I have two   in my bag.

    Xem đáp án

    Đáp án: dictionaries

    Sau two cần số nhiều. dictionary tận cùng phụ âm + y → bỏ y, thêm ies.

  2. 2Chọn đáp án

    The dirty   are in the sink.

    Xem đáp án

    Đáp án: dishes

    Động từ are → số nhiều. dish tận cùng -sh → thêm es.

  3. 3Chọn đáp án

    Our class has thirty  .

    Xem đáp án

    Đáp án: students

    Sau thirty cần số nhiều; student chỉ thêm s.

  4. 4Chọn đáp án

    Two   are at the door.

    Xem đáp án

    Đáp án: men

    man là danh từ bất quy tắc: số nhiều là men, không thêm s.

  5. 5Điền từ

    We need four (box) for the books.

    Xem đáp án

    Đáp án: boxes

    box tận cùng -x → thêm es: boxes.

  6. 6Điền từ

    The (child) are in the garden.

    Xem đáp án

    Đáp án: children

    Động từ are → số nhiều; child → children (bất quy tắc).

  7. 7Điền từ

    I brush my (tooth) twice a day.

    Xem đáp án

    Đáp án: teeth

    Đánh răng là đánh cả hàm → số nhiều; tooth → teeth.

  8. 8Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: These tomatoes are very cheap.

    tomato → tomatoes (thêm es); danh từ số nhiều đi với are.

  9. 9Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: My feet are cold.

    feet là số nhiều của foot, nên đi với are.

  10. 10Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: knifes → knives

    knife tận cùng -fe → đổi thành ves: knives.

Kiểm tra bài học

Liên quan

Cùng chủ điểm ở chặng khác

Từ vựng chủ đề gợi ý

Câu hỏi thường gặp

Khi nào thêm -es?

Khi danh từ tận cùng bằng s, ss, sh, ch, x (buses, watches, boxes) và với một số từ tận cùng bằng -o như potatoes, tomatoes.

People có phải số nhiều không?

Có. people là số nhiều của person, nên nói People are…, không nói “peoples”.

Hai con cá là “two fish” hay “two fishes”?

Thường nói two fish: fish giữ nguyên ở số nhiều, giống sheep.