The Real IELTS Mock Test
B1 · Dạng thức động từ · Bài 14/21

Gerunds & infinitives – danh động từ và động từ nguyên mẫu (mục đích, sau tính từ)

Dùng V-ing làm chủ ngữ và sau giới từ (interested in doing); dùng to V chỉ mục đích, sau tính từ (easy to learn); in order to, so as to.

KHÓAHoàn thành bài trước để mở
  1. 1Học kiến thức
  2. 2Kiểm tra bài học

Sau bài này bạn sẽ

  • Sau bài này bạn dùng V-ing làm chủ ngữ và sau giới từ.
  • Sau bài này bạn nói mục đích bằng to V, in order to, so as (not) to.
  • Sau bài này bạn dùng đúng tính từ + to V và tính từ + giới từ + V-ing.

V-ing làm chủ ngữ và sau giới từ

V-ing (danh động từ) dùng như một danh từ:

  • Làm chủ ngữ, động từ theo sau chia số ít: Learning languages takes time.
  • Sau giới từ (in, at, of, about, for, without, before, after, by, instead of…): Thanks for helping me. He left without saying goodbye.
  • Trong look forward to, to là giới từ nên sau nó là V-ing: I'm looking forward to seeing you.

Cấu trúc thường gặp

Cấu trúcCông thứcVí dụ
V-ing làm chủ ngữV-ing + động từ số ítCooking at home saves money.
Tính từ + giới từ + V-inginterested in, good at, afraid of, tired of, worried aboutMinh is good at solving maths problems.
Động từ + giới từ + V-ingthink about, apologise for, succeed inWe are thinking about moving to Da Nang.
Giới từ + V-ingbefore, after, without, by, instead ofWash your hands before eating.
to V chỉ mục đích… + to V (= để …)I went to the bank to open an account.
Tính từ + to Veasy, difficult, important, happy, sorry + to VThis app is easy to use.
in order to / so as toin order (not) to V, so as (not) to VShe left early so as not to miss the train.

to V chỉ mục đích

Nói làm gì để làm gì, dùng to + V nguyên mẫu: I'm saving money to buy a laptop. Không nói for buy hay for to buy.

in order to / so as to trang trọng hơn và nhấn mạnh mục đích. Phủ định đặt not trước to: in order not to / so as not to: He spoke quietly so as not to wake the baby.

for + danh từ vẫn chỉ mục đích được: I went to the shop for some milk.

Tính từ + to V hay tính từ + giới từ + V-ing?

  • Nhiều tính từ đi thẳng với to V: easy, difficult, hard, safe, important, dangerous và tính từ cảm xúc happy, glad, sorry, surprised: Vietnamese is difficult to pronounce. It is important to sleep well.
  • Không thêm tân ngữ ở cuối: This book is easy to read (không nói easy to read it).
  • Một số tính từ cần giới từ rồi mới đến V-ing: interested in, good at, afraid of, keen on, responsible for. Học tính từ thì học kèm giới từ.

Ví dụ

  • Reading in English every day improves your vocabulary.

    Đọc tiếng Anh mỗi ngày giúp tăng vốn từ.V-ing làm chủ ngữ, động từ số ít

  • Living in a big city can be stressful.

    Sống ở thành phố lớn có thể căng thẳng.V-ing làm chủ ngữ

  • Hoa is keen on taking photos of street food.

    Hoa rất thích chụp ảnh đồ ăn đường phố.keen on + V-ing

  • You can improve your listening by watching films with English subtitles.

    Bạn có thể nghe tốt hơn bằng cách xem phim có phụ đề tiếng Anh.by + V-ing: cách làm

  • Nam went to Hanoi to visit his grandparents.

    Nam ra Hà Nội để thăm ông bà.to V chỉ mục đích

  • Many students take part-time jobs in order to pay their fees.

    Nhiều sinh viên làm thêm để trả học phí.in order to

  • I set two alarms so as not to oversleep.

    Tôi đặt hai báo thức để khỏi ngủ quên.so as not to

  • The new metro line is easy to use.

    Tuyến metro mới dễ sử dụng.tính từ + to V

  • It is important to protect wild animals.

    Bảo vệ động vật hoang dã là điều quan trọng.It is + tính từ + to V

  • We were glad to hear the good news.

    Chúng tôi vui khi nghe tin tốt.tính từ cảm xúc + to V

Lỗi thường gặp

  • I am interested in learn English.I am interested in learning English.

    Sau giới từ (in) là V-ing.

  • I look forward to meet you.I look forward to meeting you.

    to trong look forward to là giới từ nên cần V-ing.

  • She went to the library for borrow some books.She went to the library to borrow some books.

    Chỉ mục đích bằng to V, không dùng for + V.

  • Play video games all night is bad for you.Playing video games all night is bad for you.

    Hành động làm chủ ngữ phải ở dạng V-ing.

  • This exercise is easy to do it.This exercise is easy to do.

    Chủ ngữ (this exercise) chính là thứ được làm, không thêm it.

Luyện tập (10 câu có đáp án)

Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.

  1. 1Chọn đáp án

      vegetables in your own garden is a great hobby.

    Xem đáp án

    Đáp án: Growing

    Hành động làm chủ ngữ → V-ing: Growing.

  2. 2Chọn đáp án

    Lan is very good at   stories to children.

    Xem đáp án

    Đáp án: telling

    good at: at là giới từ → V-ing.

  3. 3Chọn đáp án

    I turned off my phone   on my homework.

    Xem đáp án

    Đáp án: to focus

    Tắt điện thoại để tập trung → mục đích: to focus. Không dùng for + V.

  4. 4Chọn đáp án

    This grammar point is quite difficult  .

    Xem đáp án

    Đáp án: to understand

    Tính từ + to V; không thêm it vì chủ ngữ đã là thứ cần hiểu.

  5. 5Điền từ

    Thank you for (invite) me to your wedding.

    Xem đáp án

    Đáp án: inviting

    Sau giới từ for là V-ing: inviting.

  6. 6Điền từ

    We left home early so as (not / miss) the flight.

    Xem đáp án

    Đáp án: not to miss

    Phủ định: so as not to + V nguyên mẫu.

  7. 7Điền từ

    Ben is saving money (buy) a motorbike.

    Xem đáp án

    Đáp án: to buy / in order to buy / so as to buy

    Mục đích: to buy (hoặc in order to / so as to buy).

  8. 8Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: Learning a new language takes a lot of patience.

    V-ing làm chủ ngữ + động từ số ít takes.

  9. 9Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: We're looking forward to going to the beach.

    look forward to + V-ing.

  10. 10Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: in join → in joining

    Sau giới từ in là V-ing: in joining.

Kiểm tra bài học

Liên quan

Cùng chủ điểm ở chặng khác

Từ vựng chủ đề gợi ý

Câu hỏi thường gặp

Làm sao biết to là giới từ hay là to V?

Thử thay bằng một danh từ: I'm looking forward to the holiday vẫn đúng, nên to là giới từ và cần V-ing.

To V và in order to khác gì nhau?

Cùng nghĩa “để”. In order to, so as to trang trọng và rõ mục đích hơn; dạng phủ định thường dùng in order not to, so as not to.

Có được mở đầu câu bằng To V không?

Được, khi nói mục đích: To get a high score, you need to practise every day. Còn khi hành động làm chủ ngữ, dùng V-ing tự nhiên hơn.