The Real IELTS Mock Test
B1 · Dạng thức động từ · Bài 15/21

Phrasal verbs – cụm động từ (tách được / không tách được)

30 cụm động từ thông dụng: loại tách được (turn it down), không tách được (look after her), không có tân ngữ, và vị trí đại từ tân ngữ.

KHÓAHoàn thành bài trước để mở
  1. 1Học kiến thức
  2. 2Kiểm tra bài học

Sau bài này bạn sẽ

  • Sau bài này bạn dùng được khoảng 30 cụm động từ thông dụng.
  • Sau bài này bạn phân biệt cụm tách được, không tách được và không có tân ngữ.
  • Sau bài này bạn đặt đúng đại từ tân ngữ: turn it down, không nói turn down it.

Cụm động từ là gì?

Cụm động từ (phrasal verb) = động từ + tiểu từ (up, down, on, off, out, after, for…), nghĩa thường khác hẳn động từ gốc: give (cho) → give up (từ bỏ). Một cụm có thể có nhiều nghĩa: turn down = từ chối; vặn nhỏ.

Để đặt câu đúng, cần biết cụm có tân ngữ không, và có tách được không.

Ba loại cụm động từ

LoạiVị trí tân ngữVí dụ
Không có tân ngữkhông cóThe bus broke down.
Tách được + danh từsau cụm hoặc chen giữaTurn off the lights. / Turn the lights off.
Tách được + đại từbắt buộc chen giữaTurn them off. (không nói: Turn off them.)
Không tách đượcluôn sau cụmShe looks after her grandmother.
Ba phần (động từ + 2 tiểu từ)luôn sau cả cụmWe ran out of milk.

30 cụm động từ thông dụng

Tách đượcKhông tách đượcKhông có tân ngữ
turn down (từ chối; vặn nhỏ)look after (chăm sóc)get up (thức dậy)
turn on / turn off (bật / tắt)look for (tìm)grow up (lớn lên)
put off (hoãn)come across (tình cờ thấy)break down (hỏng – máy móc)
give up (từ bỏ)get over (khỏi bệnh, vượt qua)set off (khởi hành)
find out (tìm ra, biết được)deal with (giải quyết)eat out (ăn ngoài)
pick up (nhặt; đón)take after (giống người thân)turn up (xuất hiện, đến)
fill in (điền – mẫu đơn)get on with (hoà hợp với)stay up (thức khuya)
throw away (vứt đi)run out of (hết, cạn)come back (quay lại)
try on (thử – quần áo)look forward to (mong đợi)move in (dọn đến ở)
set up (thành lập)keep up with (theo kịp)go out (ra ngoài)

Vị trí tân ngữ, nhất là đại từ

  • Cụm tách được, tân ngữ là danh từ: đứng sau cụm hay chen giữa đều đúng: Please fill in the form. / Please fill the form in. Tân ngữ dài thường đứng sau cụm: She turned down the job offer from the bank.
  • Tân ngữ là đại từ (it, them, him, her, me, us) thì phải chen giữa: Fill it in. She turned it down. Không nói fill in it.
  • Cụm không tách được và cụm ba phần: tân ngữ, kể cả đại từ, luôn đứng sau: I'm looking for them.
  • Vài cụm dùng được cả khi không có tân ngữ: Don't give up!

Ví dụ

  • My grandmother looks after my little cousin while his parents are at work.

    Bà tôi trông em họ tôi khi bố mẹ em đi làm.không tách được

  • I've decided to give up sugar for a month.

    Tôi quyết định bỏ đường một tháng.give up + danh từ

  • The company offered him a job, but he turned it down.

    Công ty mời anh ấy làm việc nhưng anh ấy từ chối.đại từ it chen giữa

  • Could you turn the music down? I'm trying to study.

    Bạn vặn nhỏ nhạc được không? Tôi đang cố học.danh từ chen giữa

  • We had to put off the meeting because the manager was ill.

    Chúng tôi phải hoãn họp vì quản lý bị ốm.put off = postpone

  • Please fill in this form and give it to the receptionist.

    Vui lòng điền mẫu này rồi đưa cho lễ tân.danh từ sau cụm

  • I came across an old photo of my parents yesterday.

    Hôm qua tôi tình cờ thấy một ảnh cũ của bố mẹ.không tách được

  • Our car broke down on the way to Vung Tau.

    Xe chúng tôi bị hỏng trên đường đi Vũng Tàu.không có tân ngữ

  • We ran out of rice, so I went to the market.

    Nhà hết gạo nên tôi đi chợ.cụm ba phần

  • Do you get on with your classmates?

    Bạn có hoà hợp với bạn cùng lớp không?hay gặp ở IELTS Speaking

Lỗi thường gặp

  • Can you turn down it?Can you turn it down?

    Đại từ tân ngữ phải chen giữa động từ và tiểu từ.

  • She looks her little brother after.She looks after her little brother.

    look after không tách được: tân ngữ luôn đứng sau after.

  • I picked up her at the airport.I picked her up at the airport.

    pick up tách được; đại từ her phải đứng giữa.

  • He gets on well his roommate.He gets on well with his roommate.

    get on (well) with không được bỏ with.

Luyện tập (10 câu có đáp án)

Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.

  1. 1Chọn đáp án

    This milk smells bad. Please throw  .

    Xem đáp án

    Đáp án: it away

    Đại từ it chen giữa: throw it away. milk số ít nên không dùng them.

  2. 2Chọn đáp án

    My aunt   my cat when I go on holiday.

    Xem đáp án

    Đáp án: looks after

    Trông giúp khi đi vắng → looks after. looks for là tìm.

  3. 3Chọn đáp án

    I don't know this word. I'll look   in the dictionary.

    Xem đáp án

    Đáp án: it up

    look up (tra cứu) tách được; đại từ chen giữa: look it up.

  4. 4Chọn đáp án

    We've run   coffee. Can you buy some?

    Xem đáp án

    Đáp án: out of

    Hết thứ gì: run out of + danh từ.

  5. 5Điền từ

    Your shoes are dirty. Please take before you come in.

    Xem đáp án

    Đáp án: them · off

    take off (cởi): đại từ them chen giữa.

  6. 6Điền từ

    Lan is very friendly. She (get on with) everyone in her class.

    Xem đáp án

    Đáp án: gets on with / gets on well with

    Chủ ngữ ngôi thứ ba số ít: gets on with + người.

  7. 7Điền từ

    I can't find my glasses. Can you help me look them?

    Xem đáp án

    Đáp án: for

    Tìm: look for; them đứng sau for.

  8. 8Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: He turned down the invitation. / He turned the invitation down.

    turn down tách được; danh từ đứng sau cụm hoặc chen giữa.

  9. 9Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: My mother picks me up from school.

    Đại từ me phải chen giữa picks và up.

  10. 10Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: turn off it → turn it off

    Đại từ it phải chen giữa: turn it off.

Kiểm tra bài học

Liên quan

Cùng chủ điểm ở chặng khác

Từ vựng chủ đề gợi ý

Câu hỏi thường gặp

Làm sao biết cụm động từ tách được hay không?

Tra từ điển: ghi turn sth down (sth chen giữa) là tách được. Cụm ba phần như run out of luôn không tách được.

Có nên dùng cụm động từ trong IELTS Writing không?

Được, với cụm trung tính như deal with, find out; muốn trang trọng hơn thì dùng postpone thay put off.

Một cụm có nhiều nghĩa thì học thế nào?

Học theo câu ví dụ: pick up a pen (nhặt), pick me up at six (đón).