The Real IELTS Mock Test
B1 · Thì · Bài 3/21

Past perfect – quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành had + V3: nói việc xảy ra trước một việc khác trong quá khứ, dùng với when, by the time, already, never … before.

KHÓAHoàn thành bài trước để mở
  1. 1Học kiến thức
  2. 2Kiểm tra bài học

Sau bài này bạn sẽ

  • Sau bài này bạn chia đúng had + V3 ở câu khẳng định, phủ định và câu hỏi.
  • Sau bài này bạn dùng quá khứ hoàn thành khi cần cho biết việc nào xảy ra trước trong quá khứ.
  • Sau bài này bạn biết khi nào quá khứ đơn là đủ (before, after, kể chuỗi việc theo thứ tự).

Khi nào dùng?

Quá khứ hoàn thành (had + V3) là “quá khứ của quá khứ”: việc xảy ra trước một việc khác hoặc một mốc khác trong quá khứ.

When we arrived at the cinema, the film had started. → Phim bắt đầu trước, chúng tôi đến sau.

Hay đi với: when, by the time, already, just, never … before, because và mốc by + thời gian quá khứ (by 2010).

Công thức

Dạng câuCông thứcVí dụ
Khẳng địnhS + had + V3I had finished my homework.
Phủ địnhS + hadn't (had not) + V3She hadn't eaten all day.
Nghi vấnHad + S + V3?Had you met him before?
Trả lời ngắnYes, S + had. / No, S + hadn't.Yes, I had. / No, I hadn't.

Khi nào quá khứ đơn là đủ?

  • Khi thứ tự làm đổi nghĩa thì phải chọn đúng: When I got to the station, the train left (tàu chạy đúng lúc tôi đến) ≠ When I got to the station, the train had left (tàu chạy trước, tôi lỡ tàu).
  • Kể chuỗi việc theo đúng thứ tự thì chỉ cần quá khứ đơn: I got up, had breakfast and went to work.
  • Với before / after, thứ tự đã rõ nên quá khứ đơn cũng đúng: After I finished / had finished my homework, I watched TV.
  • Không dùng quá khứ hoàn thành một mình khi không có việc hay mốc quá khứ nào khác: nói I visited Hue last year, không nói I had visited Hue last year.

Ví dụ

  • When I got home, my parents had already eaten dinner.

    Khi tôi về đến nhà, bố mẹ đã ăn tối xong rồi.bố mẹ ăn trước, tôi về sau

  • I had never seen snow before I went to Korea.

    Trước khi sang Hàn Quốc, tôi chưa từng thấy tuyết.never … before + mốc quá khứ

  • By the time I graduated, I had worked in three different cafés.

    Đến lúc tốt nghiệp, tôi đã làm ở ba quán cà phê khác nhau.by the time + quá khứ đơn

  • She was exhausted because she had worked a twelve-hour shift.

    Cô ấy kiệt sức vì đã làm một ca mười hai tiếng.nguyên nhân xảy ra trước

  • Had you met your roommate before you moved in?

    Bạn đã gặp bạn cùng phòng trước khi dọn đến chưa?câu hỏi Had + S + V3

  • We hadn't booked a table, so we had to wait for an hour.

    Chúng tôi chưa đặt bàn nên phải đợi một tiếng.phủ định hadn't + V3

  • My grandfather told me he had grown up in a small fishing village.

    Ông tôi kể rằng ông đã lớn lên ở một làng chài nhỏ.việc trước lúc kể

  • By the end of the 1990s, most families in my village had bought a TV.

    Đến cuối những năm 1990, hầu hết các gia đình trong làng tôi đã mua tivi.by + mốc quá khứ

  • After I had saved enough money, I bought my first laptop.

    Sau khi dành dụm đủ tiền, tôi mua chiếc laptop đầu tiên.after → After I saved cũng đúng

  • I realised I had left my umbrella on the bus.

    Tôi nhận ra mình đã để quên ô trên xe buýt.để quên trước, nhận ra sau

Lỗi thường gặp

  • When I got to the station, the train already left.When I got to the station, the train had already left.

    Tàu chạy trước khi tôi đến → had already left. Trong văn chuẩn và IELTS, việc xảy ra trước một mốc quá khứ dùng quá khứ hoàn thành.

  • I have never been abroad before my trip to Thailand last year.I had never been abroad before my trip to Thailand last year.

    Mốc so sánh là chuyến đi năm ngoái (quá khứ) → dùng had, không dùng have.

  • She had went home.She had gone home.

    Sau had là V3: go – went – gone.

  • I had visited Hue last year.I visited Hue last year.

    Chỉ có một việc với mốc quá khứ → quá khứ đơn là đủ.

Luyện tập (10 câu có đáp án)

Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.

  1. 1Chọn đáp án

    When we got to the cinema, the film  , so we missed the first ten minutes.

    Xem đáp án

    Đáp án: had already started

    Phim bắt đầu trước khi chúng tôi đến (lỡ mười phút) → had already started.

  2. 2Chọn đáp án

    Lan couldn't pay for lunch because she   her wallet at home.

    Xem đáp án

    Đáp án: had left

    Để quên ví xảy ra trước lúc không trả được tiền (quá khứ) → had left.

  3. 3Chọn đáp án

    By the time the firefighters arrived, the fire   three houses.

    Xem đáp án

    Đáp án: had destroyed

    By the time + quá khứ đơn → việc xong trước đó dùng had destroyed.

  4. 4Điền từ

    I (never / see) the sea before I moved to Nha Trang.

    Xem đáp án

    Đáp án: had never seen

    Trước mốc quá khứ (lúc chuyển đến Nha Trang) → had never seen.

  5. 5Điền từ

    Tom felt nervous on the plane because he (not fly) before.

    Xem đáp án

    Đáp án: hadn't flown / had not flown

    Trước chuyến bay đó chưa từng bay → hadn't (had not) flown (fly – flew – flown).

  6. 6Điền từ

    you (finish) your report by the time the meeting started?

    Xem đáp án

    Đáp án: Had · finished

    Câu hỏi quá khứ hoàn thành: Had + chủ ngữ + V3?

  7. 7Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: She had already gone to bed when I called. / When I called she had already gone to bed.

    Đi ngủ trước, tôi gọi sau → had already gone; already đứng giữa had và V3.

  8. 8Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: He had never eaten pho before his trip to Vietnam.

    had never + V3 + before + mốc quá khứ.

  9. 9Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: have already left → had already left / had left

    Khách về trước lúc tôi đến (quá khứ) → had already left, không dùng have.

  10. 10Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: had wrote → had written / wrote

    Sau had là V3: write – wrote – written → had written. Với after, quá khứ đơn wrote cũng đúng.

Kiểm tra bài học

Liên quan

Cùng chủ điểm ở chặng khác

Từ vựng chủ đề gợi ý

Câu hỏi thường gặp

Có phải cứ có before hoặc after là dùng quá khứ hoàn thành?

Không bắt buộc. Before / after đã cho biết thứ tự nên quá khứ đơn cũng đúng: After I finished work, I went to the gym.

Quá khứ hoàn thành khác hiện tại hoàn thành thế nào?

Hiện tại hoàn thành nối quá khứ với bây giờ (I have lost my key). Quá khứ hoàn thành nối một việc với một mốc khác trong quá khứ (I had lost my key, so I couldn't get in).