The Real IELTS Mock Test
B1 · Câu điều kiện · Bài 6/21

Second conditional – câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 2 nói về điều không có thật ở hiện tại hoặc khó xảy ra: If + quá khứ đơn, would / could + V nguyên mẫu; cách dùng were.

KHÓAHoàn thành bài trước để mở
  1. 1Học kiến thức
  2. 2Kiểm tra bài học

Sau bài này bạn sẽ

  • Sau bài này bạn lập đúng câu điều kiện loại 2: If + quá khứ đơn, would / could + V.
  • Sau bài này bạn phân biệt loại 2 (không có thật, khó xảy ra) với loại 1 (có thể xảy ra).
  • Sau bài này bạn dùng If I were you để khuyên và trả lời câu hỏi giả định trong IELTS Speaking.

Câu điều kiện loại 2 dùng khi nào?

  • Trái với thực tế hiện tại: If I had a car, I would drive to work. (thực tế: tôi không có xe)
  • Tưởng tượng, khó xảy ra: If I met a famous actor, I would ask for a photo.
  • Lời khuyên: If I were you, I would take the job.

Động từ sau if chia quá khứ nhưng không nói về quá khứ; nó cho biết điều đó “không có thật”.

Công thức

Dạng câuCông thứcVí dụ
Khẳng địnhIf + S + V2/ed, S + would / could / might + VIf I lived by the sea, I would swim every day.
Phủ địnhIf + S + didn't + V, S + wouldn't + VIf I didn't have a job, I wouldn't have any money.
Câu hỏi(Từ để hỏi) + would + S + V + if …?What would you say if you met your favourite singer?
Đảo vếS + would + V + if + S + V2/ed (không dấu phẩy)I would travel more if I had more free time.

Were, would, could

  • Với be, văn chuẩn dùng were cho mọi ngôi: If she were here… Văn nói thân mật hay dùng was với I / he / she / it; bài viết IELTS nên dùng were. Cụm If I were you luôn dùng were.
  • would (viết tắt 'd) chỉ đứng ở mệnh đề chính, không đứng sau if.
  • could = sẽ có thể; might = có lẽ sẽ. Sau ba từ này là V nguyên mẫu.

Loại 1 hay loại 2?

Tình huốngLoạiVí dụ
Có khả năng xảy ra thậtLoại 1: If + hiện tại, will + VIf it rains tomorrow, we will stay at home.
Trái với thực tế bây giờLoại 2If I spoke Chinese, I could work in Shanghai.
Tưởng tượng, rất khó xảy raLoại 2If aliens landed in my garden, I would call the police.

Ví dụ

  • If I had more free time, I would learn the guitar.

    Nếu rảnh hơn, tôi sẽ học đàn guitar.thực tế: tôi ít thời gian

  • If my flat were bigger, I could invite all my friends to dinner.

    Nếu căn hộ rộng hơn, tôi có thể mời cả nhóm bạn đến ăn tối.were với chủ ngữ số ít

  • If I were you, I would apply for that scholarship.

    Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nộp đơn xin học bổng đó.lời khuyên

  • If people used public transport more, the air in big cities would be cleaner.

    Nếu người dân đi xe công cộng nhiều hơn, không khí ở thành phố lớn sẽ sạch hơn.hay dùng trong Writing Task 2

  • I wouldn't live in a big city if I didn't have to work there.

    Tôi sẽ không sống ở thành phố lớn nếu không phải làm việc ở đó.vế chính đứng trước, không dấu phẩy

  • If Minh spoke English better, he might get a job at an international company.

    Nếu Minh nói tiếng Anh giỏi hơn, có lẽ cậu ấy sẽ vào được công ty quốc tế.might = có lẽ sẽ

  • If there were more parks near my home, children would play outside more.

    Nếu gần nhà tôi có nhiều công viên hơn, trẻ em sẽ chơi ngoài trời nhiều hơn.there were

  • If I could change one thing about my hometown, I would reduce the traffic.

    Nếu được thay đổi một điều ở quê mình, tôi sẽ giảm bớt xe cộ.can → could

  • Would you move abroad if you had the chance?

    Có cơ hội thì bạn có ra nước ngoài sống không?câu hỏi Yes / No

  • What would you do if you lost your wallet abroad?

    Bạn sẽ làm gì nếu mất ví khi ở nước ngoài?câu hỏi Wh-

Lỗi thường gặp

  • If I would have more money, I would buy a house.If I had more money, I would buy a house.

    Không dùng would sau if; mệnh đề if dùng quá khứ đơn.

  • If I am you, I would accept the offer.If I were you, I would accept the offer.

    Lời khuyên luôn là If I were you.

  • If I had a car, I will drive you home.If I had a car, I would drive you home.

    Loại 2 dùng would, không dùng will.

  • If I knew her number, I would called her.If I knew her number, I would call her.

    Sau would là V nguyên mẫu.

Luyện tập (10 câu có đáp án)

Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.

  1. 1Chọn đáp án

    If I   rich, I would buy a big house for my parents.

    Xem đáp án

    Đáp án: were

    Thực tế tôi không giàu → loại 2, be chia were.

  2. 2Điền từ

    If I (know) the answer, I would tell you.

    Xem đáp án

    Đáp án: knew

    Mệnh đề if loại 2 dùng quá khứ đơn: know → knew.

  3. 3Điền từ

    If we had a garden, we (not need) to buy vegetables.

    Xem đáp án

    Đáp án: wouldn't need / would not need

    Vế chính: wouldn't (would not) + V.

  4. 4Chọn đáp án

    If it   tomorrow, we will cancel the picnic.

    Xem đáp án

    Đáp án: rains

    Vế chính có will, việc có thể xảy ra → loại 1: If + hiện tại đơn.

  5. 5Chọn đáp án

    If I lived in Japan, I   sushi every day.

    Xem đáp án

    Đáp án: would eat

    Mệnh đề if quá khứ (lived) → would + V.

  6. 6Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: If I had more money, I would travel around Asia.

    Mệnh đề if đứng đầu, có dấu phẩy; vế chính would + V.

  7. 7Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: If you were the mayor of your city, what would you change?

    If you were …, rồi câu hỏi What would you + V?

  8. 8Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: would know → knew

    Mệnh đề if không dùng would → knew.

  9. 9Điền từ

    If my brother (not play) video games all night, he wouldn't feel so tired every morning.

    Xem đáp án

    Đáp án: didn't play / did not play

    Thực tế cậu ấy vẫn chơi → loại 2: didn't (did not) + V.

  10. 10Chọn đáp án

    If I were you, I   that old laptop. It's too slow.

    Xem đáp án

    Đáp án: would sell

    If I were you → would + V.

Kiểm tra bài học

Liên quan

Cùng chủ điểm ở chặng khác

Từ vựng chủ đề gợi ý

Câu hỏi thường gặp

Nói If I was you có sai không?

Văn nói thân mật hay dùng was với I / he / she / it, nhưng were là dạng chuẩn. Câu khuyên If I were you thì luôn dùng were.

Loại 1 và loại 2 khác nhau thế nào?

Loại 1 nói điều có thể xảy ra thật. Loại 2 nói điều trái với hiện tại hoặc chỉ là tưởng tượng.