The Real IELTS Mock Test
C1 · Đảo ngữ · Bài 1/21

Inversion after negative adverbials – đảo ngữ sau trạng từ phủ định (never, rarely, not only)

Đảo ngữ sau never, rarely, hardly, no sooner, not only, under no circumstances, only then: trợ động từ đứng trước chủ ngữ để nhấn mạnh trong văn trang trọng.

HỌCXem thông tin bài học
  1. 1Học kiến thức
  2. 2Kiểm tra bài học

Sau bài này bạn sẽ

  • Sau bài này bạn đặt đúng trợ động từ trước chủ ngữ khi câu mở đầu bằng trạng từ phủ định hoặc hạn định.
  • Sau bài này bạn dùng đúng các cặp hardly … when, no sooner … than, not only … but also.

Đảo ngữ sau trạng từ phủ định là gì?

Khi đưa một trạng từ phủ định hoặc hạn định (never, rarely, seldom, hardly, not only, under no circumstances, only then…) lên đầu câu để nhấn mạnh, mệnh đề phía sau đổi sang trật tự câu hỏi: trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính.

  • I have never seen such a crowded beach. → Never have I seen such a crowded beach.
  • Câu không có trợ động từ thì mượn do / does / did, động từ chính về nguyên mẫu: She rarely complains. → Rarely does she complain.
  • Động từ be tự đảo: Seldom is the city this quiet.

Đảo ngữ mang giọng trang trọng, hợp với bài luận, báo chí. Động từ khuyết thiếu cũng đảo: Under no circumstances must you…

Các cụm hay gặp

CụmNghĩaVí dụ
Never / Rarely / Seldomchưa bao giờ / hiếm khiSeldom do politicians admit their mistakes.
Hardly / Scarcely … whenvừa mới … thìScarcely had we arrived when the tour began.
No sooner … thanvừa mới … thìNo sooner had I sat down than the phone rang.
Not only … but (also)không những … mà cònNot only is the flat cheap, but it is also central.
Under no circumstances / On no account / At no timetuyệt đối không / chưa lúc nàoOn no account should you leave your bag unattended.
Only then / Only when …chỉ khi đó / chỉ khi … mớiOnly then did I understand the risk.

Quy tắc cần nhớ

  • Hardly / Scarcely đi với when, No sooner đi với than; vế đảo thường ở quá khứ hoàn thành, vế sau ở quá khứ đơn.
  • Not only: chỉ đảo vế đầu; vế but (also) giữ trật tự thường. Nếu not only chỉ bổ nghĩa cho chủ ngữ thì không đảo: Not only Lan but also Minh passed.
  • Only when / Only after + mệnh đề: đảo ở mệnh đề chính phía sau: Only when the rain stopped could we leave.
  • Trạng từ đứng giữa câu thì không đảo: I have never…

Ví dụ

  • Never have I felt so welcome in a foreign city.

    Chưa bao giờ tôi thấy được chào đón như ở thành phố này.have + I + V3

  • Rarely does the government consult young people before changing education policy.

    Chính phủ hiếm khi hỏi ý người trẻ trước khi đổi chính sách giáo dục.mượn does

  • Seldom did my parents take a holiday when I was a child.

    Hồi tôi nhỏ, bố mẹ hiếm khi đi nghỉ.mượn did

  • Hardly had the lecture started when the lights went out.

    Bài giảng vừa bắt đầu thì mất điện.hardly … when

  • No sooner had I submitted my application than I noticed a spelling mistake.

    Vừa nộp đơn xong tôi đã thấy một lỗi chính tả.no sooner … than

  • Not only does public transport reduce congestion, but it also cuts carbon emissions.

    Giao thông công cộng không những giảm ùn tắc mà còn giảm khí thải.vế but giữ trật tự thường

  • Under no circumstances should children be left alone in a car.

    Tuyệt đối không để trẻ một mình trong ô tô.should + chủ ngữ

  • Only then did we realise how much plastic we were throwing away.

    Khi đó chúng tôi mới nhận ra mình thải bao nhiêu rác nhựa.only then

  • Only when the floods destroyed their homes did people take climate change seriously.

    Chỉ khi lũ cuốn trôi nhà cửa, người ta mới coi trọng biến đổi khí hậu.đảo ở mệnh đề chính

  • At no time did the company admit that its products were unsafe.

    Chưa lúc nào công ty thừa nhận sản phẩm không an toàn.at no time

Lỗi thường gặp

  • Never I have seen such a beautiful sunset.Never have I seen such a beautiful sunset.

    Trạng từ phủ định đứng đầu câu thì trợ động từ phải đứng trước chủ ngữ.

  • Rarely she goes out after dark.Rarely does she go out after dark.

    Không có trợ động từ thì mượn does; động từ chính về nguyên mẫu (go, không goes).

  • No sooner had we arrived when the storm started.No sooner had we arrived than the storm started.

    No sooner đi với than; hardly / scarcely mới đi với when.

  • Not only he is talented, but also he works hard.Not only is he talented, but he also works hard.

    Đảo ở vế Not only; vế but giữ trật tự thường, also đứng trước động từ thường.

Luyện tập (10 câu có đáp án)

Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.

  1. 1Chọn đáp án

    Rarely   such a generous offer from an employer.

    Xem đáp án

    Đáp án: do we receive

    Rarely đứng đầu → mượn do + chủ ngữ + V nguyên mẫu. Hai lựa chọn kia không đảo.

  2. 2Điền từ

    Seldom (the bus / arrive) on time in the rainy season, so most students leave home early.

    Xem đáp án

    Đáp án: does the bus arrive

    Việc lặp lại ở hiện tại → does + the bus + arrive.

  3. 3Chọn đáp án

    No sooner had the speaker finished   the audience started asking questions.

    Xem đáp án

    Đáp án: than

    No sooner đi với than; when dùng với hardly / scarcely.

  4. 4Chọn đáp án

    Hardly   the house when it started to pour with rain.

    Xem đáp án

    Đáp án: had we left

    Hardly … when: vế đầu đảo ở quá khứ hoàn thành (had we left).

  5. 5Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: Not only does cycling save money, but it also keeps you fit.

    Vế Not only đảo (does cycling save); vế but giữ trật tự thường.

  6. 6Điền từ

    Under no circumstances (passengers / should / open) the emergency door while the train is moving.

    Xem đáp án

    Đáp án: should passengers open

    Under no circumstances → should + chủ ngữ + V.

  7. 7Sửa lỗi

    Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: Phần sai: I realised → did I realise / did I realize

    Only then đứng đầu → did + I + V nguyên mẫu (realise / realize).

  8. 8Chọn đáp án

    Only when the test results came out   relax.

    Xem đáp án

    Đáp án: could we

    Only when + mệnh đề → đảo ở mệnh đề chính: could we relax.

  9. 9Điền từ

    Scarcely (the concert / begin) when the power went out.

    Xem đáp án

    Đáp án: had the concert begun

    Scarcely … when: had + chủ ngữ + V3 (begun).

  10. 10Sắp xếp câu

    Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.

    Câu của bạn sẽ hiện ở đây
    Xem đáp án

    Đáp án: Never have I seen such a clean city.

    Never đứng đầu → have + I + V3.

Kiểm tra bài học

Liên quan

Cùng chủ điểm ở chặng khác

Từ vựng chủ đề gợi ý

Câu hỏi thường gặp

Hardly … when và No sooner … than khác nhau thế nào?

Nghĩa gần như nhau: vừa … thì. Khác ở từ nối: hardly / scarcely đi với when, no sooner đi với than.

Khi nào câu bắt đầu bằng Not only mà không đảo?

Khi not only chỉ bổ nghĩa cho chủ ngữ: Not only Lan but also Minh passed the exam. Đảo khi not only mở đầu cả mệnh đề.