Cleft sentences – câu chẻ It is … that / What … is
Câu chẻ It is / It was … that / who và What … is / was giúp nhấn mạnh đúng thông tin bạn muốn, rất hữu ích trong IELTS Speaking và Writing.
KHÓAHoàn thành bài trước để mởSau bài này bạn sẽ
- Sau bài này bạn dùng It is / It was … that / who để nhấn mạnh người, vật, thời gian, nơi chốn.
- Sau bài này bạn dùng What … is / was để đưa thông tin quan trọng ra cuối câu.
Câu chẻ là gì?
Câu chẻ tách một câu thành hai vế để làm nổi bật một phần. Câu gốc: Minh found the wallet in the library.
- Nhấn mạnh người: It was Minh who found the wallet.
- Nhấn mạnh nơi chốn: It was in the library that Minh found the wallet.
- Nhấn mạnh vật bằng What: What Minh found was a wallet.
Tiếng Việt hay dùng "Chính … mới / đã …" hoặc "Điều … là …".
Công thức
| Dạng | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| It-cleft (người) | It is / was + người + who / that + V | It was my sister who taught me to swim. |
| It-cleft (vật, thời gian, nơi chốn) | It is / was + cụm từ + that + mệnh đề | It was in 2020 that I started learning English. |
| What-cleft (danh từ) | What + S + V + is / was + cụm danh từ | What I need is a long holiday. |
| What-cleft (hành động) | What + S + do / did + is / was + (to) V | What she did was call the police. |
| What-cleft (mệnh đề) | What + V + is / was + that + mệnh đề | What worries me is that prices keep rising. |
Quy tắc cần nhớ
- It is / It was thường theo thì của câu gốc: việc quá khứ dùng It was.
- Nhấn mạnh người: who hoặc that đều đúng. Vật, thời gian, nơi chốn: dùng that (which đôi khi gặp với vật; không dùng what).
- Động từ sau who / that hoà hợp với phần được nhấn mạnh: It is my parents who have supported me.
- What … do / did + is / was + V nguyên mẫu (có hoặc không to): What he did was (to) apologise.
- Không thêm chủ ngữ thừa: What I need is…, không What I need it is…
- Có thể đảo vế What ra sau: A long holiday is what I need.
Ví dụ
It was my English teacher who encouraged me to take the IELTS test.
Chính cô giáo tiếng Anh đã khuyến khích tôi thi IELTS.nhấn mạnh người
It was in Hue that I first tried bún bò.
Chính ở Huế tôi được ăn bún bò lần đầu.nhấn mạnh nơi chốn
It is the cost of housing, not salaries, that worries young people most.
Chính giá nhà, chứ không phải lương, mới làm người trẻ lo nhất.nhấn mạnh để đối lập
It was only after I started working that I understood the value of money.
Phải đến khi đi làm tôi mới hiểu giá trị đồng tiền.only after … that
It wasn't until I lived alone that I learned to cook.
Mãi đến khi sống một mình tôi mới học nấu ăn.not until … that
What I like most about my hometown is the street food.
Điều tôi thích nhất ở quê là đồ ăn đường phố.What + S + V + is
What surprised me was how quickly the city had changed.
Điều làm tôi ngạc nhiên là thành phố thay đổi nhanh đến thế.What làm chủ ngữ
What the government needs to do is invest in public transport.
Việc chính phủ cần làm là đầu tư vào giao thông công cộng.What … do is + V
What happened was that the flight was cancelled at the last minute.
Chuyện là chuyến bay bị huỷ vào phút chót.What happened was that
A good night's sleep is what I need before an exam.
Một giấc ngủ ngon là thứ tôi cần trước kỳ thi.vế What đứng sau
Lỗi thường gặp
It was my mother taught me to cook.It was my mother who taught me to cook.
Thiếu who / that nối hai vế.
What I need it is more practice.What I need is more practice.
Vế What đã là chủ ngữ, không thêm it.
It was in 2015 which I moved to Da Nang.It was in 2015 that I moved to Da Nang.
Nhấn mạnh thời gian dùng that.
What she did was she called the police.What she did was call the police.
Sau was dùng V nguyên mẫu (có hoặc không to), không lặp chủ ngữ.
Luyện tập (10 câu có đáp án)
Làm thử ngay — bấm Kiểm tra để chấm từng câu, Xem đáp án để đọc giải thích. Phần này không tính tiến độ.
- 1Chọn đáp án
It was my grandmother taught me how to cook phở.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: who
Nhấn mạnh người → who (hoặc that). Which chỉ vật; what không dùng trong It-cleft.
- 2Chọn đáp án
I enjoy most about my job is meeting new people.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: What
What + S + V làm chủ ngữ của is: What I enjoy most.
- 3Điền từ
It was not until I moved abroad I realised how much I missed Vietnamese food.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: that
It was not until … that …: mãi đến khi … mới …
- 4Sắp xếp câu
Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.
Câu của bạn sẽ hiện ở đâyXem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: What I need is a long holiday. / A long holiday is what I need.
What I need is … ; có thể đảo: A long holiday is what I need.
- 5Sửa lỗi
Chọn phần sai rồi gõ cách sửa đúng.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: Phần sai: were → was
Vế What là số ít, danh từ sau cũng số ít (the friendliness) → was.
- 6Điền từ
What the company did last year (be) cut prices to attract more customers.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: was
What … did → động từ be ở quá khứ số ít: was, rồi V nguyên mẫu cut.
- 7Chọn đáp án
It is the students, not the teachers, who most from the new timetable.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: benefit
Động từ hoà hợp với the students (số nhiều) → benefit.
- 8Sắp xếp câu
Bấm các mảnh theo đúng thứ tự để tạo câu; bấm lại một mảnh trong câu để bỏ.
Câu của bạn sẽ hiện ở đâyXem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: It was the noise from the street that kept me awake.
It was + phần nhấn mạnh + that + phần còn lại.
- 9Điền từ
(what / worry) me most is the rising cost of housing in big cities.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: What worries
What làm chủ ngữ, động từ chia số ít hiện tại: What worries.
- 10Chọn đáp án
It was in 2018 our city opened its first metro line.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: that
Nhấn mạnh thời gian → that.
Kiểm tra bài học
Liên quan
Cùng chủ điểm ở chặng khác
- C1 Inversion after negative adverbials – Đảo ngữ sau trạng từ phủ định (never, rarely, not only)
- C1 Fronting & emphasis – Đảo lên đầu câu và nhấn mạnh (do / does)
- C2 Pseudo-cleft & advanced cleft – Câu chẻ giả (All I…, The reason why…)
- B1 Defining relative clauses – Mệnh đề quan hệ xác định
- B2 Noun clauses – Mệnh đề danh ngữ (what, whether, the fact that)
Từ vựng chủ đề gợi ý
Câu hỏi thường gặp
It is … that và What … is khác nhau thế nào?
It-cleft nhấn mạnh một cụm, thường để đối lập (chính A, không phải B). What-cleft đưa thông tin quan trọng ra cuối câu, hay dùng để mở ý.
Nhấn mạnh người thì dùng who hay that?
Cả hai đều đúng. Who rõ nghĩa hơn với người; that dùng được cho mọi thứ.